Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả
Currently sorted Họ (Tăng dần ) Sắp xếp theo: Họ change to (Giảm dần) | Tên

Trang:  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Huỳnh  Đức Huy
HÌnh đại diện Huỳnh  Đức Huy
Bởi Huỳnh Đức Huy - Chủ nhật, 5 Tháng hai 2012, 01:31 PM
 

Hệ đo lường quốc tế (viết tắt SI) là hệ đo lường được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục và công nghệ của phần lớn các nước trên thế giới ngoại trừ Mỹ, Liberia và Myanma. Năm 1960, SI đã được chọn làm bộ tiêu chuẩn thu gọn của hệ đo lường Mét-Kilôgam-Giây hiện hành.

1.Mét m Chiều dài Đơn vị đo chiều dài tương đương với chiều dài quãng đường đi được của một tia sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1 / 299 792 458 giây (CGPM lần thứ 17 (1983) Nghị quyết số 1, CR 97). Con số này là chính xác và mét được định nghĩa theo cách này.

2.Kilôgam kg Khối lượng Đơn vị đo khối lượng bằng khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn quốc tế (quả cân hình trụ bằng hợp kim platin-iriđi) được giữ tại Viện đo lường quốc tế (viết tắt tiếng Pháp: BIPM), Sèvres, Paris (CGPM lần thứ 1 (1889), CR 34-38). Cũng lưu ý rằng kilôgam là đơn vị đo cơ bản có tiền tố duy nhất; gam được định nghĩa như là đơn vị suy ra, bằng 1 / 1 000 của kilôgam; các tiền tố như mêga được áp dụng đối với gam, không phải kg; ví dụ Gg, không phải Mkg. Nó cũng là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất còn được định nghĩa bằng nguyên mẫu vật cụ thể thay vì được đo lường bằng các hiện tượng tự nhiên

3.Giây s Thời gian Đơn vị đo thời gian bằng chính xác 9 192 631 770 chu kỳ của bức xạ ứng với sự chuyển tiếp giữa hai mức trạng thái cơ bản siêu tinh tế của nguyên tử xêzi-133 tại nhiệt độ 0 K (CGPM lần thứ 13 (1967-1968) Nghị quyết 1, CR 103).

4.Ampe A Cường độ dòng điện Đơn vị đo cường độ dòng điện là dòng điện cố định, nếu nó chạy trong hai dây dẫn song song dài vô hạn có tiết diện không đáng kể, đặt cách nhau 1 mét trong chân không, thì sinh ra một lực giữa hai dây này bằng 2×10−7 niutơn trên một mét chiều dài (CGPM lần thứ 9 (1948), Nghị quyết 7, CR 70).

5.Kelvin K Nhiệt độ Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học (hay nhiệt độ tuyệt đối) là 1 / 273,16 (chính xác) của nhiệt độ nhiệt động học tại điểm cân bằng ba trạng thái của nước (CGPM lần thứ 13 (1967) Nghị quyết 4, CR 104).

6.Mol mol Số hạt Đơn vị đo số hạt cấu thành thực thể bằng với số nguyên tử trong 0,012 kilôgam cacbon-12 nguyên chất (CGPM lần thứ 14 (1971) Nghị quyết 3, CR 78). Các hạt có thể là các nguyên tử, phân tử, ion, điện tử... Nó xấp xỉ 6.022 141 99 × 1023 hạt.

7.Candela cd Cường độ chiếu sáng Đơn vị đo cường độ chiếu sáng là cường độ chiếu sáng theo một hướng cho trước của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540×1012 héc và cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 oát trên một sterađian (CGPM lần thứ 16 (1979) Nghị quyết 3, CR 100).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ thống SI - 7 đại lượng cơ bản  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:43 PM
 

Acquy là nguồn điện hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng (lúc nạp), rồi cung cấp năng lượng ấy dưới dạng điện năng (lúc phóng điện).

Có nhiều loại acquy khác nhau, phổ biến nhất là acquy axit, acquy kiềm, acquy kín. Mỗi loại sau khi nạp điện có một suất điện động nhất định, ví dụ như đối với acquy axit là 2,1V.

Dung lượng của acquy là điện lượng mà nó phát ra sau khi nạp đến lúc suất điện động giảm đến mức thấp nhất cho phép. Dung lượng được tính ampe giờ, 1 ampe giờ (Ah) = 3600 Culông (C).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:45 PM
 

Acquy axit còn gọi là acquy chì, gồm những bản chì có lỗ nhúng trong dung dịch axit sunfuric. Những lỗ của cực dương được nhồi đầy chất Pb3O4, những lỗ cực âm được nhồi chất PbO. Khi nạp điện, PbO bị khử mất oxi thành chì Pb, còn cực dương xuất hiện chì ôxit PbO2. Khi phóng điện thì có các phản ứng hóa học ngược lại, và suất điện động giảm dần xuống 1,8V. Lúc đó, cần mang đi nạp điện, nến tiếp tục để cho acquy phóng điện thì sẽ làm hỏng acquy. Nếu biết cách bảo quản, sử dụng thì số lần nạp - phóng có thể tới vài trăm lần.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy axit  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:45 PM
 

Acquy kiềm còn gọi là acquy sắt - niken, có cực dương làm bằng thép mạ niken nhồi niken hiđrôxit Ni(OH)3, cực âm làm bằng sắt xốp. Chất điện phân là dung dịch kiềm (KOH hay NaOH). Suất điện động của acquy là 1,3V. So với acquy axit cùng dung lượng thì acquy kiềm nhẹ hơn, ít phải bảo quản hơn.

Còn có loại acquy kiềm gọi là acquy cadimi - niken bì cực âm có nhồi thêm cadimi (nguyên tố hóa học thứ 48, kí hiệu Cd). Một loại khác là acquy bạc - kẽm cực dương bằng bạc, cực âm bằng kẽm ôxit.

Acquy kín là acquy kiềm rất nhỏ, đóng kín (dùng ngay cực làm vỏ bọc) dùng thay cho pin trong các đèn pin, dụng cụ điện tử.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy kiềm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 07:21 PM
 

Âm mà tai ta nghe được là những sóng đàn hồi lan truyền trong các môi trường vật chất, có tần số từ 16 hec đến 20 kilôhec. Âm không truyền được trong chân không. Tai người cũng không nghe được các hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 hec, và các siêu âm có tần số lớn hơn 20 kilôhec.

Tạp âm, như tiếng ồn, tiếng nổ… không có tần số xác định.

Nhạc âm, như tiếng hát, tiếng nhạc cụ… có tần số xác định.

Độ cao của âm là đặc trưng của âm do tần số quyết định. Những âm cao có tần số lớn; những âm trầm có tần số nhỏ. Âm nghe càng to nếu áp suất âm càng lớn, độ to của âm còn gọi là âm lượng. Hai âm có cùng độ cao và độ to, nếu do hai nhạc cụ khác nhau phát ra, thì tai nghe thấy khác nhau, ta nói rằng hai âm ấy có âm sắc khác nhau. Đó là vì tuy có cùng một tần số, tức là cùng chu kỳ, nhưng trong mỗi chu kỳ quy luật lao động của hai âm khác nhau.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm (âm thanh)  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Ảnh của một vật thu vào phim hoặc kính ảnh trong đó những chỗ trắng trên vật thành ra đen và ngược lại. Ở âm bản của phim màu, các màu là màu phụ của màu trên vật (đỏ thành lục, và ngược lại, vàng thành lam, và ngược lại,…).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm bản  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

        Dụng cụ dùng để xác định độ ẩm của không khí. Có nhiều loại ẩm kế khác nhau. Ẩm kế tóc dựa vào tính chất của sợi tóc, dài ra khi độ ẩm tăng và co lại khi độ ẩm giảm. Ẩm kế Ôguyxtơ hay ẩm kế bay hơi gồm có hai nhiệt kế giống nhau. Bầu của một nhiệt kế bọc vải nhúng trong chén nước. Nước bị vải hút lên, bay hơi, làm cho nhiệt độ của nó thấp xuống. Căn cứ vào độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai nhiệt kế, có thể suy ra độ ẩm tương đối của không khí.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: ẩm kế  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

   Tần số từ 16 hec đến 20 kilôhec, là tần số của các âm mà tai người nghe được.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm tần  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Dụng cụ dùng để phát một âm có tần số (độ cao) chuẩn. Thường là một thanh thép đặc biệt uốn thành hình chữ U, gắn vào một cán đỡ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm thoa  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 
     Dụng cụ mắc nối tiếp trong mạch điện để đo cường độ dòng điện trong mạch đó. Ampe kế là một điện kế có mắc sơn. Tùy theo loại điện kế mà ampe kế thuộc các loại khác nhau: ampe kế từ điện (có khung quay) chỉ đo được dòng điện một chiều, ampe kế có sắt quay hay ampe kế nhiệt đo được cả dòng một chiều và dòng xoay chiều, v.v... Ampe kế có điện trở trong thật nhỏ để không ảnh hưởng đến dòng điện phải đo.
     Miliampe kế là ampe kế dùng để đo những dòng điện rất nhỏ cỡ miliampe.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ampe kế  

Trang:  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả