Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả

Trang:  1  2  3  4  5  6  (Tiếp theo)
Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Âm có tần số thấp hơn 16Hz, nên tai người không nghe được. Sóng biển, sự lay động của cây rừng, gió v. v….là những nguồn phát hạ âm.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạ âm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Trong kĩ thuật điện, hạ thế trỏ các điện thế so với đất không quá 250 vôn.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạ thế  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hằng số thường dung trong thuyết Động họcphân tử và Vật lí thống kê, bằng tỉ số giữa hằng số các khí lí tưởng R và số Avogađro N, kí hiệu k:

Đặt theo tên nhà vật lí Áo Bônxơman (Boltzman, 1844 – 1906).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số Bônxơman  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hằng số, ký hiệu G, có mặt trong biểu thức của lực vạn vật hấp dẫn:

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số hấp dẫn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hằng số, ký hiệu R có mặt trong chương trình trạng thái của lý tưởng

pV = RT , R = 8,3145 J.mol-1K-1

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số khí ký tưởng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đặc trưng cho một chất phóng xạ, bằng xác suất phân rã trong 1 giây, ký hiệu g . Số nguyên tử của một chất phóng xạ giảm theo thời gian làm hàm mũ: N(t) = N0e-g t ; N(t) là số nguyên tử ở thời điểm t, N0 là số nguyên tử ban đầu.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số phân rã  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một trong những hằng số vật lý cơ bản phản ánh tính chất lượng tử (rời rạc) của thế giới vi mô, ký hiệu h. Năng lượng của một phôtôn có một tần số f là e = fh.

h = 6,6262.10-34J.s

Hằng số Plăng rút gọn là

Đặt tên theo nhà vật lý Đức P lăng (Planck, 1851 – 1947)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số Plăng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một đặc trưng quan trọng của chất điện môi, cho biết lực tương tác tỉnh điện giữa các điện tích giảm đi bao nhiêu lần khi chuyển chúng từ chân không vào chất điện môi đang xét (điện môi đồng chất chiếm đầy không gian xung quanh các điện tích), ký hiệu e . Định luật Culông viết cho điện môi có hằng số điện môi e là:

e luôn luôn > 1 ; e = 1 chân không

Không khí có e » 1. Nước nguyên chất có e = 81

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số điện môi  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hằng số có thứ nguyên, kí hiệu , xuất hiện trong các phương trình của tỉnh điện học viết trong hệ SI. Ví dụ: Định luật Culông về lực tương tác giữa hai điện tích điểm  đặt trong chân không cách nhau một khoảng r là:

                                               

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hằng số điện, hằng số điện môi của chân không  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Tác dụng hút lẫn nhau giữa các khối lượng. Hiện tượng hấp dẫn là chung cho mọi vật nhưng chỉ đáng kể khi ít nhất một vật có khối lượng lớn. Lý thuyết cổ điển về háp dẫn dựa trên định luật vạn vật hấp dẫn của Niu tơn, phát biểu năm 1687.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hấp dẫn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hạt nhân của nguyên tử hêli, ký hiệu hoặc , gồm hai proton và hai nơtrôn. Được phóng ra trong quá trình phân rã anpha của các hạt nhân phóng xạ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạt anpha  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hạt beta trừ, kí hiệu , chính là electron. Hạt beta công (pôzitron) kí hiệu , hoặc e+, là phản hạt của êlectrôn (giống electron, nhưng mang điện tích nguyên tố dương).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạt bêta  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

 Phần trung tâm của nguyên tử, kích thước cỡ , nghĩa là bé hơn nguyên tử hang chục vạn lần, ngưng lại tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử. Hạt nhân có nguyên tử số Z (chiếm ô thứ Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố) thì gồm Z proton tích điện dương và N nơtrôn không tích điện, nên hạt nhân có điện tích dương + Ze, e là điện tích nguyên tố. Bình thường chung quanh hạt nhân có  gọi là khối lượng số hay số khối, vì khối lượng của hạt nhân xấp xỉ bằng Au, u là đơn vị khối lượng nguyên tử . Để kí hiệu một hạt nhân, người tag hi các số Z và A bên cacnhj hóa học. Ví dụ:  là haẹ nhân urani có Z = 92 và A = 238.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạt nhân nguyên tử  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hạt vật chất mà với sự  hiểu biết hiện nay của khoa học thì không thể tách thành các hạt khác nhỏ hơn. Hạt nhân nguyên tử không phải là hạt sơ cấp vì nó được tạo nên các nuclôn (prôtôn và nơtrôn). Trước đây nuclôn được coi là hạt sơ cấp vì chưa tách được nó thành những hạt nhỏ hơn.

Mỗi hạt sơi cấp có những đặc trưng riêng như khối lượng, điện tích, mômen cơ học riêng (spin) v. v…Phần lớn các hạt sơ cấp có phản hạt, có cùng khối lượng nhưng điện tích trái dấu. Pôzitrôn là phản hạt của electron. Phôtôn (hạt ánh sang) trùng với phản hạt của nó. X. Quác.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hạt sơ cấp, hạt cơ bản  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hệ không tương tác với môi trường xung quanh, không chỉ trao đổi vật chất hoặc năng lượng với môi trường xung quanh. Đây chỉ là một sự lý tưởng hóa. Hệ được xem là cô lập khi tương tác của hệ với môi trường xung quanh là không đáng kể.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ cô lập, hệ kín  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nguyên tố hóa học thứ hai trong bảng tuần hoàn mendeleep, ký hiệu He, có nguyên tử lượn A bằng 4,003. Đồng vị chính là có hạt nhân gội là hạt an pha. Là chất khí trơ có nhiệt độ sôi thấp, hê li được sử dụng trong công nghiệp và kỹ thuật nhiệt độ thấp.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hê li  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hệ thống thiên thể bao gồm Mặt trời và các hành tinh, trong đó Mặt trời ở trung tâm, các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt trời. Hệ nhật tâm do Côpecnic nêu ra năm 1543 để bác bỏ quan điểm của Nhà thờ lấy Trái đất làm trung tâm vũ trụ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ nhật tâm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Tập hợp các vật lấy mốc để nghiên cứu chuyển động của một vật nào đó, thường là ba trục tọa độ gắn với mốc (và đồng hồ)

Hệ quy chiếu địa tâm lấy tâm Trái đất làm gốc, có ba trục song song với các trục của hệ quy chiếu Côpecnic (giữ nguyên hướng so với các ngôi sao) có thể coi là một hệ quy chiếu quán tính; hệ này được dùng khi nghiên cứu các vệ tinh nhân tạo của Trái đất.

Hệ quy chiếu quán tính (còn gọi là hệ quy chiếu Galille). Hệ quy chiếu trong đó định luật quán tính nghiệm đúng (vật không chịu lực nào hoặc chịu các tác dụng cân bằng nhau thì chuyển động thẳng đều hoặc đứng yên). Hệ quy chiếu lấy mặt trời làm gốc, có ba trục tọa độ hướng về ba ngôi sao cố định (hệ Copecnic) là một hệ quy chiếu quán tính. Có vô số hệ quy chiếu quán tính, cũng là hệ quy chiếu quán tính. Một hệ quy chiếu chuyển động có gia tốc so với hệ quy chiếu quán tính là một hệ quy chiếu không quán tính. Hệ quy chiếu gắn với Trái đất là không quán tính, nhưng nếu làm thí nghiệm trong một khoảng thời gian ngắn thì có thể tạm cho là quán tính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ quy chiếu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Hệ đơn vị đo lường được các nước và nước ta lấy làm cơ sở cho hệ đơn vị hợp pháp của mình từ 1960. SI là hai chữ đầu tiên của từ systeme international (hệ thống quốc tế).
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ SI  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hệ thức biểu thị một nguyên lý cơ bản của Cơ học lượng tử: hạt vi mô không thể có một tọa độ, x chẳng hạn, và động lượng tương ứng px hoàn toàn xác định. Các độ bất định (sai số) Dx và Dpx phải thỏa mãn hệ thức:

             Dx.Dpx³ h (h là hằng số Plăng) gọi là hệ thức bất định haixenbe (Heisenberg, nhà vật lý học Đức, 1901 – 1976). Tương tự như vậy:

            Dy.Dpy³ h  ; Dz.Dpz³ h 

            Nếu Dt là thời gian sống trung bình của nguyên tử trong trạng thái kích thích có năng lượng E thì ta cũng có:

            Dt. DE ³ h, DE  là độ bất định về năng lượng, mà hệ quả là các vạch quang phổ đều có bề rộng, và chỉ có trạng thái cơ bản là có năng lượng xác định (Dt=  ¥, DE = 0)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số bất định Haixenbec  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng đạc trưng cho lực tương tác giữa các phân tử của một chất lỏng, có trị số bằng lực căng mặt ngoài tác dụng lên một đơn vị dài vạch trên mặt ngoài của chất lỏng. Lực căng này có phương tiếp tuyến với mặt ngoài và có xu hướng co nhỏ bề mặt ấy.

Hệ số căng mặt ngoài phụ thuộc vào bản chất lỏng và giảm khí nhiệt độ tăng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số căng mặt ngoài, xuất căng mặt ngoài  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Công suất của dòng điện xoay chiều trên một đoạn mạch có cường độ dòng điện I và hiệu điện thế U lệch pha nhau một góc j là P = UIcos j ; cos j để, với một công suất P nhất định nhất định, giảm được I, do đó giảm được hao phí và hiệu ứng Jun.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số công suất  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một cách gần đúng, điện trở của một dây dẫn biến thiên tuyến tính theo độ tăng nhiệt độ. Nếu R0 là điện trở ở nhiệt độ t0, Rt là điện trở ở nhiệt độ t, thì ta có:

Rt = R0 [1+ a (t-t0)], a gọi là hệ số nhiệt điện trở. Kim loại có a > 0, nghĩa là điện trở của kim loại tăng theo nhiệt độ. Một số chất như cacbon các chất bán dẫn, lại có a < 0.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số nhiệt điện trở  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên chiều dài của vật rắn khi nhiệt độ biến đổi. Nếu l0 là chiều dài ở nhiệt độ t0, l là chiều dài ở nhiệt độ t thì ta có:

a gọi là hệ số nở dài, a có giá trị, khoảng 10-5, 10-6K-1
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số nở dài  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên thể tích của một chất khi nhiệt độ biến thiên (áp suất giữ không đổi). Nếu V0 là thể tích ở nhiệt độ t0, Vt là thể tích ở nhiệt độ t thì ta có: gọi là hệ số nở khối.

            Với chất rắn đa tinh thể hoặc vô định hình thì b» 3a, a là hệ số nở dài.

            Với chất khí lý tưởng

            Đa số chất có b > 0. Riêng nước có b < 0 trong khoảng từ 00C đến 40C

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ số nở khối  
HÌnh đại diện Huỳnh  Đức Huy
Bởi Huỳnh Đức Huy - Chủ nhật, 5 Tháng hai 2012, 01:31 PM
 

Hệ đo lường quốc tế (viết tắt SI) là hệ đo lường được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục và công nghệ của phần lớn các nước trên thế giới ngoại trừ Mỹ, Liberia và Myanma. Năm 1960, SI đã được chọn làm bộ tiêu chuẩn thu gọn của hệ đo lường Mét-Kilôgam-Giây hiện hành.

1.Mét m Chiều dài Đơn vị đo chiều dài tương đương với chiều dài quãng đường đi được của một tia sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1 / 299 792 458 giây (CGPM lần thứ 17 (1983) Nghị quyết số 1, CR 97). Con số này là chính xác và mét được định nghĩa theo cách này.

2.Kilôgam kg Khối lượng Đơn vị đo khối lượng bằng khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn quốc tế (quả cân hình trụ bằng hợp kim platin-iriđi) được giữ tại Viện đo lường quốc tế (viết tắt tiếng Pháp: BIPM), Sèvres, Paris (CGPM lần thứ 1 (1889), CR 34-38). Cũng lưu ý rằng kilôgam là đơn vị đo cơ bản có tiền tố duy nhất; gam được định nghĩa như là đơn vị suy ra, bằng 1 / 1 000 của kilôgam; các tiền tố như mêga được áp dụng đối với gam, không phải kg; ví dụ Gg, không phải Mkg. Nó cũng là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất còn được định nghĩa bằng nguyên mẫu vật cụ thể thay vì được đo lường bằng các hiện tượng tự nhiên

3.Giây s Thời gian Đơn vị đo thời gian bằng chính xác 9 192 631 770 chu kỳ của bức xạ ứng với sự chuyển tiếp giữa hai mức trạng thái cơ bản siêu tinh tế của nguyên tử xêzi-133 tại nhiệt độ 0 K (CGPM lần thứ 13 (1967-1968) Nghị quyết 1, CR 103).

4.Ampe A Cường độ dòng điện Đơn vị đo cường độ dòng điện là dòng điện cố định, nếu nó chạy trong hai dây dẫn song song dài vô hạn có tiết diện không đáng kể, đặt cách nhau 1 mét trong chân không, thì sinh ra một lực giữa hai dây này bằng 2×10−7 niutơn trên một mét chiều dài (CGPM lần thứ 9 (1948), Nghị quyết 7, CR 70).

5.Kelvin K Nhiệt độ Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học (hay nhiệt độ tuyệt đối) là 1 / 273,16 (chính xác) của nhiệt độ nhiệt động học tại điểm cân bằng ba trạng thái của nước (CGPM lần thứ 13 (1967) Nghị quyết 4, CR 104).

6.Mol mol Số hạt Đơn vị đo số hạt cấu thành thực thể bằng với số nguyên tử trong 0,012 kilôgam cacbon-12 nguyên chất (CGPM lần thứ 14 (1971) Nghị quyết 3, CR 78). Các hạt có thể là các nguyên tử, phân tử, ion, điện tử... Nó xấp xỉ 6.022 141 99 × 1023 hạt.

7.Candela cd Cường độ chiếu sáng Đơn vị đo cường độ chiếu sáng là cường độ chiếu sáng theo một hướng cho trước của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540×1012 héc và cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 oát trên một sterađian (CGPM lần thứ 16 (1979) Nghị quyết 3, CR 100).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ thống SI - 7 đại lượng cơ bản  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(Mayer, nhà vật lý Đức 1814-1878) Nhiệt dung đẳng áp Cp và nhiệt dung đẳng tích Cv (tính cho 1mol) liên hộ với nhau bằng hệ thức gọi là hệ thức Maye:

            Cp – Cv = R (R là hằng số khí ký tưởng)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ thức Mayer  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Tập hợp các đơn vị đo lường được xây dựng theo những nguyên tác nhất định. Hệ đơn vị gồm có một số đơn vị cơ bản ứng với các đại lượng cơ bản được lựa chọn một cách tùy ý (về nguyên tắc, nhưng thực tế phải khéo lựa chọn để việc sử dụng hệ được thuận lợi). Hệ đơn vị SI là hệ có tính chất quốc tế từ 1960 và là cơ sở của bảng đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta (1964) lấy mét, ki lo gram, giây, ampe làm đơn vị cơ bản. Các đơn vị của các đại lượng khác, gọi là đơn vị dẫn xuất, được suy ra từ các đơn vị cơ bản ra bằng công thức vật lý liên hệ các đại lượng là ampe giây, được đặt tên riêng là Culông.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ đơn vị  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

I. Hertz. Hertz, nhà vật lý học Đức (1857 – 1894) người đầu tiên tạo ra sóng điện từ

II. Đơn vị tần số của hệ SI và Bảng đơn vị hợp pháp, là tần số một hiện tượng tuần hoàn thực hiện được 1 chu kỳ trong một giây, ký hiện Hz.

Các bội: kilohec, 1kHz = 103Hz

Megahec, 1MHz = 106Hz

Đặt theo tên nhà vật lý Đức, Hec

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hec  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đơn vị diện tích dùng trong đo đạc ruộng đất, bằng 100 a hay 10000m2, ký hiệu ha

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hecta  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

I. henry, nhà vật lý học Mỹ (1797 – 1878) phát hiện sự tự cảm.

II. Đơn vị độ tự cảm (hay hệ số tự cảm), độ hỗ cảm (hay hệ số hỗ cảm), bằng độ tự cảm của một mạch kín khi dòng điện 1 ampe chạy qua thì sinh ra trong chân không từ thông 1 vêbe qua mạch ấy. Ký hiệu H. Ước: milihenry 1 mH = 10-3H

Đặt tên theo nhà vật lý Mỹ Henry

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Henry  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Sự xuất hiện dòng điện trong một mạch kín gồm 2 kim loại khác nhau, khi nhiệt độ hai mối hàn khác nhau. Hiện tượng này do Zibec (Seebeck, nhà vật lý Đức, 1770 – 1931) phát hiện ra, nên còn gọi là hiệu ứng Zibec. Mạch điện nói trên gọi là cặp nhiệt điện, và được sử dụng là nguồn nhiệt điện hoặc để đo nhiệt độ.

            2. Hiệu ứng Penchie (Peltier) cũng được coi là hiện tượng điện. X. Hiệu ứng Penchie.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiện tượng nhiệt điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Số đặc trưng cho lợi ích sử dụng một máy, bằng tỷ số giữa năng lượng có ích mà máy sản ra, và năng lượng mà máy nhận được. Hiệu suất H luôn luôn bé hơn 1. trong thực tế hiệu suất của các động cơ nhiệt thường thấp hơn 50%. Các động cơ điện có hiệu suất cao nhất (tới 85%)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu suất  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(Comptom, nhà vật lý Mỹ, 1892 – 1962). Hiện tượng ánh sáng thay đổi bước sóng khi tán xạ lên electron tự do (hoặc liên kết yếu). Nếu ll’ là các bước sóng trước và sau tán xạ, q là góc tán xạ (góc giữa tia tới và tia tán xạ) thì độ tăng bước sóng được xác định bằng công thức Cômtơn.

 trong đó h là hằng số Plăng), m la khối lượng electron c là vận tốc ánh sáng.  gọi là bước sóng Cômtơn của electron. Hiệu ứng Cômtơn chỉ có thể giải thích được nếu coi ánh sáng là các hạt photôn, khi va chạm vào electron thì truyền cho electron một phần năng lượng và động lượng

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu ứng Cômtơn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 04:29 PM
 

Hiệu ứng Hall (đọc như "hiệu ứng hôn") là một hiệu ứng vật lý được thực hiện khi áp dụng một từ trường vuông góc lên một bản làm bằng kim loại hay chất bán dẫn hay chất dẫn điện nói chung (thanh Hall) đang có dòng điện chạy qua. Lúc đó người ta nhận được hiệu điện thế (hiệu thế Hall) sinh ra tại hai mặt đối diện của thanh Hall. Tỷ số giữa hiệu thế Hall và dòng điện chạy qua thanh Hall gọi là điện trở Hall, đặc trưng cho vật liệu làm nên thanh Hall. Hiệu ứng này được khám phá bởi Edwin Herbert Hall vào năm 1879.

Cơ chế

Hiệu ứng Hall được giải thích dựa vào bản chất của dòng điện chạy trong vật dẫn điện. Dòng điện này chính là sự chuyển động của các điện tích (ví dụ như electron trong kim loại). Khi chạy qua từ trường, các điện tích chịu lực Lorentz bị đẩy về một trong hai phía của thanh Hall, tùy theo điện tích chuyển động đó âm hay dương. Sự tập trung các điện tích về một phía tạo nên sự tích điện trái dầu ở 2 mặt của thanh Hall, gây ra hiệu điện thế Hall.

Công thức liên hệ giữa hiệu thế Hall, dòng điện và từ trường là:

VH = (IB)/(den)

với VH là hiệu thế Hall, Icường độ dòng điện, Bcường độ từ trường, d là độ dày của thanh Hall, e là điện tích của hạt mang điện chuyển động trong thanh Hall, và n mật độ các hạt này trong thanh Hall.

Công thức này cho thấy một tính chất quan trong trong hiệu ứng Hall là nó cho phép phân biệt điện tích âm hay dương chạy trong thanh Hall, dựa vào hiệu thế Hall âm hay dương. Hiệu ứng này lần đầu tiên chứng minh rằng, trong kim loại, electron chứ không phải là proton được chuyển động tự do để mang dòng điện. Điểm thú vị nữa là, hiệu ứng cũng cho thấy trong một số chất (đặc biệt là bán dẫn), dòng điện được mang đi bởi các lỗ trống điện tử (có điện tích tổng cộng là dương) chứ không phải là electron đơn thuần.

Khi từ trường lớn và nhiệt độ hạ thấp, có thể quan sát thấy hiệu ứng Hall lượng tử, thể hiện sự lượng tử hóa điện trở của vật dẫn.

Với các vật liệu sắt từ, điện trở Hall bị tăng lên một cách dị thường, được biết đến là hiệu ứng Hall dị thường, tỷ lệ với độ từ hóa của vật liệu. Cơ chế vật lý của hiệu ứng này hiện vẫn còn gây tranh cãi

Ứng dụng

Hiệu ứng Hall được sử dụng chủ yếu trong các thiết bị đo, đầu dò. Các thiết bị này thường phát ra tín hiệu rất yếu và cần được khuếch đại. Đầu thế kỷ 20, các máy khuếch đại dùng bóng chân không quá tốn kém, nên các đầu đo kiểu này chỉ được phát triển từ khi có công nghệ vi mạch bán dẫn. Ngày nay, nhiều "đầu dò hiệu ứng Hall" chứa sẵn các máy khuếch đại bên trong.

1. Đo cường độ dòng điện

Hiệu ứng Hall nhạy cảm với từ trường, mà từ trường được sinh ra từ một dòng điện bất kỳ, do đó có thể đo cường độ dòng chạy qua một dây điện khi đưa dây này gần thiết bị đo. Thiết bị có 3 đầu ra: một dây nối đất, một dây nguồn để tạo dòng chạy trong thanh Hall, một dây ra cho biết hiệu thế Hall. Phương pháp đo dòng điện này không cần sự tiếp xúc cơ học trực tiếp với mạch điện, hầu như không gây thêm điện trở phụ của máy đo trong mạch điện, và không bị ảnh hưởng bởi nguồn điện (có thể là cao thế) của mạch điện, tăng tính an toàn cho phép đo. Có vài cách để đưa dây điện mang dòng vào gần thiết bị đo như sau:

+ Cuốn dòng cần đo

Dòng điện cần đo có thể được cuốn quanh thiết bị đo. Các độ nhạy ứng với các cường độ dòng điện khác nhau có thể được thay đổi bằng số vòng cuốn quanh thiết bị đo. Phương pháp này thích hợp cho các ampe kế lắp vĩnh cửu vào cùng mạch điện.

+Kẹp vào dòng cần đo

Thiết bị được kẹp vào dây dẫn điện. Phương pháp này dùng trong kiểm tra đo đạc, không lắp vĩnh cửu cùng mạch điện.

2. Tính nhân

Về cơ bản ứng dụng này dựa vào công thức của hiệu ứng Hall: hiệu thế Hall là tích của cường độ dòng điện (tỷ lệ với hiệu điện thế áp dụng lên thanh Hall, nhờ định luật Ohm) với cường độ từ trường (có thể được sinh ra từ một cuộn cảm, tỷ lệ với hiệu điện thế áp dụng lên cuộn cảm).

+ Đo công suất điện

Công suất tiêu thụ của một mạch điện là tích của cường độ dòng điệnhiệu điện thế trên mạch. Vậy có thể đo công suất này bằng cách đo dòng điện (như mô tả ở trên) đồng thời với việc dùng hiệu điện thế của mạch điện để nuôi dòng qua thanh Hall. Phương pháp như vậy có thể được cải tiến để đo công suất dòng điện xoay chiều trong sinh hoạt dân dụng. Nó thường chính xác hơn các thiết bị truyền thông và ít gây cản trở dòng điện

+ Xác định vị trí và chuyển động

Hiệu ứng Hall có thể dùng để xác định vị trí cơ học. Các thiết bị kiểu này không có một chi tiết cơ học chuyển động nào và có thể được chế tạo kín, chịu được bụi, chất bẩn, độ ẩm, bùn lầy... Điều này giúp các thiết bị này có thể đo đạc vị trí tiện hơn dụng cụ quang học hay cơ điện.

+ Khởi động ô-tô

Khi quay ổ khóa khởi động ô-tô, một nam châm gắn cùng ổ khóa quay theo, gây nên thay đổi từ trường, được cảm nhận bởi thiết bị dùng hiệu ứng Hall. Phương pháp này tiện lợi vì nó không gây hao mòn như phương pháp cơ học khác.

+ Dò chuyển động quay

Việc dò chuyển động quay tương tự như trên rất có ích trong chế tạo hệ thống hãm phanh chống trượt nhạy bén hơn của ô-tô, giúp người điều khiển xe dễ dàng hơn.

Nhóm Quế Cường + Hòang Vũ lớp 11A5- trường Lê Hồng Phong

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: hiệu ứng Hall  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nếu chất khí lí tưởng giãn đoạn nhiệt vào chân không thì nhiệt độ của nó không đổi. Nhưng với khí thực thì tuy nội năng không đổi, sự giãn nở làm biến đổi thế năng tương tác giữa các phân tử, do đó động năng biến đổi nghĩa là nhiệt độ của khí thay đổi, đó là hiệu ứng Jun – Tômxơn.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu ứng Jun – Tômxơn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

hiện tượng ánh sáng chiếu vào kim loại làm bật ra các electrôn gọi là quang electrôn. Stôlêtôp (Stoletov, nhà vật lí Nga, 1839 – 1896) đã nêu các định luật của hiệu ứng này:

1 -  Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng rọi vào bé hơn một giới hạn  gọi là giới hạn (ngưỡng) quang điện, hay giới hạn đỏ, ứng với mỗi kim loại.

2- Với ánh sáng thích hợp  thì dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

3 – Vận tốc ban đầu các quang electrôn không phụ thuộc vào cường độ ánh sáng mà phụ thuộc vào tần số của ánh sáng rọi vào và bản chất kim loại.

Các định luật này chỉ giải thích được nếu ánh sáng là dòng các hạt phôtôn có năng lượng hf, f là tần số ánh sáng, h là hằng số Plăng. Nếu hf lớn hơn công A cần thiết để bứt electrôn ra khỏi kim loại (gọi là công thoát electrôn của kim loại ấy) thì hiện tượng quang điện mới có thể xẩy ra. Phần năng lượng thừa hf – A biến thành động năng mv2/2 của quang electrôn. Vậy (Công thức Anhxtanh).

Bước sóng giới hạn

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu ứng quang điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(Doppler, nhà vật lý Áo, 1803 – 1853). Sự thay đổi tần số biểu kiến của sóng phát đi từ một nguồn do chuyển động tương đối của nguồn và máy thu. Khi nguồn và máy thu chuyển động lại gần nhau thì máy thu ghi được tần số cao hơn, chuyển động ra xa nhau thì máy thu ghi được tần số thấp hơn.

Biến thiên tương đối của tần số f là:

hình

Trong đó v là vận tốc tương đối của máy thu M so với nguồn N (H.63), là góc giữa v và MN, c là vận tốc đang truyền của các sóng đang xét. Nếu là sóng âm chẳng hạn thì trường hợp a trong hình 63, tai M nghe được âm do nguồn N phát ra với tần số thấp hơn; trường hợp b, tai nghe được âm cao hơn.

Hiệu ứng Đôple tương đối tính. Công thức trên đây được áp dụng cho các sóng khi v < < c (vận tốc ánh sáng). Với v lớn, ta phải dùng công thức Đôple của thuyết tương đối, phức tạp hơn. Một đặc điểm của công thức này là cho ngay cả khi

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu ứng Đốple(Doppler)  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Hiệu điện thế  giữa hai điểm A và B của một trường tỉnh điện là đại lượng đặc trưng cho sự khác nhau về điện giữa hai điểm ấy, và đo bằng công của lực điện làm dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ A đến B, gọi tắt là thế hiệu. Trong kỹ thuật điện, thường dùng từ điện áp thay cho hiệu điện thế. Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V).
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu điện thế  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hiệu điện thế giữa  hai dây pha của mạch điện ba pha

 
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu điện thế dây  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hiệu điện thế giữa một dây pha và dây trung hòa trong mạch điện ba pha mắc hình sao. Giữa hiệu điện thế pha Up và hiệu điện thế dây Ud có hệ thức:

                                               

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu điện thế pha  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hiệu điện thế xuất hiện ở lớp tiếp xúc giữa hai kim loại khác nhau hoặc giữa hai dây bán dẫn khác loại. H. đ. T này là nguyên nhân của suất điện động trong hiện tượng nhiệt điện.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hiệu điện thế tiếp xúc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

hình bình hành biểu diễn quy tắc cộng hai lực (hoặc hai vectơ) . Từ một điểm O, ta vẽ các vectơ  bằng các vectơ . Đường chéo của hình bình hành có hai cạnh là OA1 và OA2 là vectơ biểu diễn tổng vectơ của hai lực  (H.65)

 chỉ là lực tương đương với  khi hai lực này đồng quy và ta lấy giao điểm làm điểm O.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hình bình hành lực  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

hiện tượng cảm ứng điện tương hỗ. Nếu C1, C2 là hai mạch điện kín ở gần nhau thì trong cuộn C1 có dòng điện biến thiên i1, trong cuộn C2 sẽ có suất điện động e2 = - Mdi1/dt. Ngược lại dòng điện biến thiên i2 trong C2 sẽ làm xuất hiện trong trong C1 suất điện động e1 = - Mdi2/dt. Hệ số chung cho hai cuộn gọi là hệ số cảm và cũng đo bằng henry như hệ số cảm. M phụ thuộc hình dạng, kích thước, và vị trí tương đối của hai cuộn.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hỗ cảm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

một trong những dạng phóng điện tự duy trì qua chất khí, có đặc điểm là hiệu điện thế giữa hai cực tương đối thấp nhưng dòng điện phóng có cường độ cao, tạo ra plaxma có nhiệt độ cao và ánh sáng chói. Hồ quang có thể xuất hiện giữa các điện cực bằng than (trong đèn chiếu) hoặc bằng kim loại (ứng dụng hàn kim loại, nấu kim loại).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hồ quang  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Âm có tần số f  bằng một bội số nguyên của tần số âm cơ bản f0. Họa âm thứ hai có f = 2f0 còn gọi là bát độ (octa) của f0; họa âm thứ ba có f = 3f0

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Họa âm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Sự biến đổi của một chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Hóa hơi bao gồm bay hơi sôi. Chất lỏng lạnh đi khi bay hơi. Nếu muốn cho nhiệt độ của chất lỏng không đổi thì phải truyền nhiệt cho nó. Nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối lượng chất lỏng để nó hóa hơi ở nhiệt độ sôi gọi là nhiệt hóa hơi của chất lỏng.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hóa hơi  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Sự biến đổi của một chất từ trạng thái khí sang trạng thái lỏng. các phương pháp hóa lỏng khí thường dùng trong công nghiệp là: hạ nhiệt độ, giãn đoạn nhiệt hoặc nén đoạn nhiệt (ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hóa lỏng khí  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Quỹ đạo điều kiến của Mặt trời trên nền trời sao.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hoàng đạo  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chất ở trạng thái khí và ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn Tk(ở trên nhiệt độ này thì gọi là khí). Trong đồ thị p.V (H.66), 1 là đường thẳng nhiệt tới hạn, 2 là đường thẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T < Tk, A là điểm biểu diễn chất ở trạng thái hơi chưa bảo hòa (hơi khô). Nếu ta nén tới thể tích VB, hơi bất đầu ngưng tụ thành nước và trở thành hơi bảo hòa. Áp suất pB gọi là áp suất hơi bảo hòa ứng với nhiệt độ T.

Tiếp tục nén thì lượng hơi giảm, lượng chất lỏng tăng nhưng áp suất giữ không đổi. tới thể tích VC thì toàn bộ chất ấy hóa lỏng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hơi  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một chùm ánh sáng là hội tụ nếu các tia sáng đi tới một điểm chung (tiêu điểm của chùm).

Một quang hệ là hội tụ nếu tiêu điểm ảnh của nó là thực.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hội tụ  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hộp gắn với một vật dao động và có kích thước sao cho sao cho dao động ấy được tăng cường nhờ hiện tượng cộng hiển . hộp đàn là hợp cộng hưởng của dây đàn.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hộp cộng hưởng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Theo định nghĩa hẹp, hợp lực của nhiều lực …là lực duy nhất bằng một lực . Điều này chỉ có thể làm được trong các trường hợp sau đây:

a – Các lực là đồng quy tại điểm O. Áp dụng nhiều lần quy tắc hình bình hành lực, ta tìm được hợp lực là một lực đăt ở O.

b - Các lực là song song. Áp dụng nhiều lần quy tắc tìm hợp lực của hai lực song song, ta có thể thay hệ các lực bằng một hợp lực , trừ khi hai lực cuối cùng tạo thành một ngẫu lực.

2. Theo nghĩa rộng, hợp lực là tổng vectơ các lực thu được bằng cách vẽ từ một điểm bất kì O hình đa giác lực có các cạnh OA1 = F1, …Nối O với điểm cuối An ta có hợp lực là (H.67). Hợp lực này chỉ tương đương với hệ lực về mặt tác dụng khi xét chuyển động của khối tâm vật rắn (lấy khối tâm làm điểm O).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hợp lực  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hộp có các trục và bánh răng khác nhau để thay đổi vận tốc góc  của trục thứ cấp, tuy vận tốc của truc sơ cấp không đổi. Còn gọi là hộp số (của động cơ ô tô, xe máy…)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hộp vận tốc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đối tượng nghiên cứu mà thành phần và cơ cấu bên trong của nó chưa được biết.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hộp đen  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hiện tượng một hạt sơ cấp khi gặp phản hạt của nó là biến thành  các phôtôn hoặc các hạt khác. Ví dụ cặp electron và pôzitrôn hủy thành hai phôtôn.

Hiện tượng ngược lại gọi là sinh cặp. Khi gặp phản hạt của nó thì biến thành các phôtôn hoặc các hạt khác. Ví dụ cặp êlectrôn và pôzitrôn hủy thành hai phôtôn. Hiện tượng ngược lại gọi là sinh cặp.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hủy cặp  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Khi rọi bức xạ vào một số chất (gọi là chất phát quang) thì sau khi bức xạ kích thích ngừng rọi, các chất này tiếp tục phát sáng một thời gian T. Nếu T < 10-6 s là sự phát quang gọi là huỳnh quang; nếu T > 10-6 s thì gọi là lân quang. Nói chung bước sóng ánh sáng huỳnh quang lớn hơn bước sóng ánh sáng kích thích. Chẳng hạn có kích thích bằng bức xạ tử ngoại (không trông thấy), chất huỳnh quang phát ra ánh sáng trông thấy.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Huỳnh quang  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nguyên tố hóa học đơn giản nhất, có nguyên tử số Z = 1, hạt nhân có 1 proton, xung quanh có 1 electron. Đó là hydro thông thường, ký hiệu 1H. Hai đồng vị là đơteri, ký hiệu 2H hay D, hạt nhân có thêm 1 nơtron; và triti ký hiệu 3H hay T, hạt nhân có 1 proton và 2 notron. Các đồng vị này là những nguyên liệu hạt nhân

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hydro  

Trang:  1  2  3  4  5  6  (Tiếp theo)
Tất cả