Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Chủ nhật, 28 Tháng mười hai 2008, 12:06 AM
 

Trường: Lê Hồng Phong

Lớp 11A3

Nhóm: Phạm Võ Nhất Hạnh

Nguyễn Khắc Linh


I. Đường sức từ

1. Định nghĩa:

Một trong những phương pháp mô tả từ trường một cách trực quan, cụ thể là phương pháp hình học. Phương pháp đó được rút ra từ sự quan sát tác dụng của từ trường lên các nam châm thử và sự định hướng của các nam châm thử trong từ trường

Đặt lần lượt một số nam châm thử tại cùng một điểm gần một nam châm thẳng và ghi lại vị trí định hướng của các nam châm thử sau khi đã nằm cân bằng. Thí nghiệm cho biết ở một điểm nhất định, bất kì một nam châm thử nào nằm cân bằng tại đó cũng đều định hướng như nhau.


Ta thấy rằng trong từ trường ta có thể vẽ được những đường cong sao cho tại bất kì điểm nào trên dường cong trục của nam châm thử nằm cân bằng cũng tiếp tuyến với đường cong ấy, chẳng hạn đường cong NABCS trên hình 47.2.

Ta quy ước chiều của đường cong vẽ được là chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử đặt cân bằng tại bất kì điểm nào trên đường cong.Ta gọi các đường cong vẽ được như vừa nói trên (kể cả chiều) là các đưòng sức từ.




Như vậy:

Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với trục nam châm thử hay hướng của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó.

A field line is a locus that is defined by a vector field and a starting location within the field. A vector field defines a direction at all points in space; a field line may be constructed by tracing a path in the direction of the vector field. More precisely, the tangent line to the path at each point is required to be parallel to the vector field at that point.

Đường sức từ hay còn gọi là đừờng cảm ứng từ.

2. Tính chất:

  • Tại một điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

  • Các đường sức từ là những đường cong kín.Trong trường hợp nam châm các đường sức từ đi ra từ cựa Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

  • Các đường sức từ không cắt nhau.( Vì nếu chúng cắt nhau thì tại điểm đó sẽ có hai véctơ cảm ứng từ => vô lí )
  • Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ờ đó vẽ thưa hơn.

II. Từ phồ:

Rắc mạt sắt trên một tấm bìa cứng và đặt tấm bìa trên một nam châm. Gõ nhẹ tấm bìa ta thấy các mạt sắt tự sắp xếp lại thành các đoạn đường cong xác định. Hình ảnh được tạo ra bởi các mạt sắt gọi là từ phổ của từ trường. Các “đường cong mạt sắt” cho ta hình ảnh các đường cảm ứng từ

Từ phổ là hình ảnh tập hợp các đường sức của một từ trường, ( Magnetic field lines shown by iron filings around a bar of permanent magnet )




Dựa vào từ phổ thu được ta có thể biết gần đúng về dạng và sự phân bố các đường sức của từ trường.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Duong suc tu