Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả

Trang: (Trước)   1  ...  3  4  5  6  7  8  9  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chuyển động của vật rắn gọi là chuyển động tịnh tiến nếu đoạn thẳng AB nối hai điểm nhất định của vật luôn song song với chính nó. Chuyển động của vật rắn là sự quay quanh một trục cố định Z nếu các điểm vật vạch ra các đường tròn có tâm nằm trên một đường thẳng cố định, gọi là trục quay, vuông góc với mặt phẳng của các đường tròn (H. 27). Nếu w là vận tốc của vật rắn thì vận tốc dài của một điểm M các trục quay khoảng r là:

Phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố định là Iy = M, trong đó I là mô men các ngoại lực đối với trục quay.

Chuyển động phẳng hay chuyển động song phẳng của vật rắn là chuyển động của vật rắn trong đó mỗi điểm của vật chuyển động trong một mặt phẳng nhất định, các mặt phẳng này đều song song nhau. Để nghiên cứu chuyển động song phẳng người ta nghiên cứu:

1) Chuyển động của khối tâm

2) Chuyển động quay của vật quay quanh trục đi quan khối tâm và vuông góc với các mặt phẳng chứa quỹ đạo các điểm, coi trục này là cố định.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chuyển động của vật rắn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chuyển động hỗn loạn của các phân tử của một chất. Gọi như vậy vì động năng trung bình của mỗi phân tử tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của chất đang xét.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chuyển động nhiệt  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chuyển động của chất điểm M đối vói hệ quy chiếu O’; hệ này chuyển động đối với một hệ quy chiếu O coi là đứng yên. Chuyển động của M đối với hệ O gọi là chuyển động tuyệt đối. vận tốc và gia tốc của chất điểm trong hệ O’ gọi là vận tốc và gia tốc tương đối; vận tốc và gia tốc của nó trong hệ O gọi là vận tốc và gia tốc tương đối (H.28). Nếu ở thời điểm t chất điểm M trùng với một điểm K cố định trong hệ O’ thì vận tốc và gia tốc của K đối với hệ O gọi là vận tốc và gia tốc kéo theo. Ta có định luật cộng vận tốc: , nhưng chỉ có định luật cộng gia tốc tương tự nếu hệ O’ chuyển động tịnh tiến đối với hệ . Nếu hệ O’ có và chuyển động quay thì ta có: là gia tốc Côriôlit.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chuyển động tương đối  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Chuyển động của chất điểm có trị số vận tốc v không đổi theo thời gian. Quãng đường đi được sau thời gian t là s – vt

2. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định là đều nếu vận tốc góc w không đổi. Góc a mà vật quay được sau thời gian t là a = w t

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chuyển động đều  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Vật rắn có một trục cố dịnh, khi chịu tác dụng của lực, thường là trọng lực, thì dao động quanh trục ấy.

Con lắc đơn (con lắc toán học). Một vật nặng nhỏ, coi như một chất điểm, treo vào một điểm cố định bằng một sợi dây không giãn, khối lượng không đáng kể. Nếu cho con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ ở nơi có gia tốc trọng trường là g thì chu kỳ của con lắc là , 1 là độ dài của con lắc.

Con lắc vật lý. Một vật rắn chịu tác dụng của trọng lực và dao động quanh một trục cố định nằm ngang (không đi quan khối tâm). Nếu m là khối lượng của con lắc, d là khoảng cách từ khối tâm đến trục quay và I là mômen quán tính của vật rắn với trục quay thì chu kỳ dao động (với biên độ nhỏ) của con lắc vật lý là:

Con lắc thuận nghịch. Một con lắc vật lý làm dưới dạng một thanh cứng mang hai khối trượt và có thể dao động quanh hai trục song song không đối xứng nhau qua khối tâm. Nếu điều chỉnh vị trí của một khối sao cho các chu kỳ dao động của con lắc quanh hai trục bằng nhau thì khoảng cách giữa hai trục đúng bằng nhau thì khoảng cách giữa hai trục đúng bằng độ dài của con lắc đơn đồng bộ, nghĩa là có cùng chu kỳ dao động với con lắc thuận nghịch để đo chính xác gia tốc trọng trường (H.29)

Con lắc xoắn. Một bánh xe có thể dao động quanh một trục dưới tác dụng của một lò xo xoắn. Nếu I là mô men quán tính của bánh xe đối với trục quay, là hằng số xoắn của lò xo xoắn (xác định bởi đẳng thức M = k a , M là mô men lực má lò xo sinh ra khi bánh xe quay góc a thì chu kỳ của con lắc xoắn là cũng không phụ thuộc vào biên độ (có thể lớn)

Con lắc xoắn là bộ phận bảo đảm cho đồng hồ đeo tay, để bàn … đếm thời gian đều đặn. Lò xo xoắn rất mảnh nên thường gọi là dây tóc (H.30)

Con lắc thử đạn (con lắc xung kích) Con lắc vật lý dùng để đo vận tốc của đạn. Đạn bắn ra cắm vào con lắc làm nó quay một góc, từ góc này có thể tính ra vận tốc của đạn

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Con lắc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Vật rắn đối xứng tròn xoay đối với một trục đi qua khối tâm và có thể quay quanh trục ấy. Nếu đỡ con quay bằng giá đỡ cacđăng sao cho khối tâm cố định và trục quay có thể định hướng bất kỳ thì ta có con quay tự do. Đặc tính của con quay tự do là do mo men các ngoại lực băng không nên mô men động lực )I là mô men quán tính đối với trục quay), và do đó vec tơ vận tốc góc được bảo toàn: trục quay giữ nguyên hướng đối với hệ quy chiếu quán tính (tức là đối với các ngôi sao). Đặc tính này được ứng dụng để làm la bàn con quay, và điều khiển tự động các ngư lôi, máy bay … đi theo một hướng định.

Con quay hồi chuyển (H.31) có một điểm cố định không trùng với khối tâm. Nó chịu mô men của trọng lực đối với điểm O, nếu không quay thì nó đổ xuống theo phương của P. Nhưng nếu nó quay thì nó lại có chuyển động đặc biệt gọi là tiến động (hay hồi chuyển): trục quay dịch chuyển theo hướng vuông góc với , nên vạch ra một hình nón có trục thẳng đứng. Người ta quan sát được sự tiến động trong rất nhiều hiện tượng (tiến động của con quay trẻ con chơi, của electron, của Trái đất …)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Con quay  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của lực. Công nguyên tố dA mà lực F thực hiện khi điểm đặt của nó dịch chuyển một khoảng nhỏ ds là dA = F.ds.cos a , a là góc giữa F và ds (H.32). Công của lực trên cả đường đi L bằng tổng các công nguyên tố

Nếu tac dụng lực lên một vật quay quanh một trục cố định và có mô men M đối với trục ấy, thì công của nó ứng với góc quay nguyên tố d j là:

dA = Md j

Công là số đo của sự biến thiên năng lượng. Ví dụ, độ biến thiên động năng của một hệ bằng công suất của tất cả các nội lực và ngoại lực. Nếu một hệ được cách nhiệt thì độ biến thiên nội năng của hệ bằng công của ngoại lực.

Đơn vị công trong hệ SI là Jun, ký hiệu J

1 jun – 1 niu tơn . mét

( Jun – Joule là tên nhà vật lý học người Anh, 1818 – 1889)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Thuật ngữ chung để trỏ hiện tượng xảy ra trong một hệ dao động cưỡng bức, khi tần số kích thích đạt một giá trị nhất định thì biên độ dao động tăng đột ngột.

            Ví dụ về cộng hưởng cơ: Cầu treo có thể dao động với một tầm số gọi là tần số riêng của cầu. Nếu một đoàn quân đi đều bước qua cầu thì lực tác dụng là tuần hoàn và có tần số xác định. Nếu tần số này bằng tần số riêng của cầu thì biên độ dao dộng của cầu tăng vọt, cầu có thể bị gãy (như đã  xảy ra với chiếc cầu bắc qua sông Loa ở Pháp, năm 1850)

            Ví dụ về cộng hưởng âm thanh: Nếu dùng một nam châm điện để kích thích một dây đàn bằng thép thì dây đàn chỉ phát âm mạnh (có cộng hưởng) khi tần số kích thích bằng nf1, n là số dương , f1 là tần số cơ bản của dây đàn, phụ thuộc và chiều dài, khối lượng của đơn vị dài và lực căn dây  f1 còn gọi là họa âm thứ nhất; f2 = 2f1 gọi là họa âm thứ nhì, f3’’ = 3f1 là họa âm thứ ba v.v.…

            Cộng hưởng điện: nếu một khung dao động gồm có các yếu tố R, L, C mắc nối tiếp được kích thích bởi hiệu điện thế có tần số w thì biên độ dòng điện I0 phụ thuộc vào w bằng , là tần số riêng của khung. Cộng hưởng là nhọn (rõ) nếu R nhỏ, là tù (không rõ lắm) nếu R lớn. Cộng hưởng nối tiếp còn gọi là cộng hưởng thế vì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây L (hoặc tụ C) lớn hơn hiệu điện thế kích thích được đặt vào một cuôn dây và một tụ lắp song song (H.34) thì khi  ta có cộng hưởng dòng: dòng qua cuộn dây L hoặc tụ C lớn hơn nhiều so với dòng I ở mạch chính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Cộng hưởng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng đặc trưng cho khả năng chuyển hóa năng lượng nhanh hay chậm của một máy, bằng công chuyển hóa dA thì công suất là

Đơn vị công suất trong hệ SI là oát, ký hiệu A

1 oát =

(Oát = Walt là tên một kỷ sư người Anh, 1736 – 1819)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công suất  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Công suất dòng điện không đổi I. Nếu U là hiệu điện thế giữa hai đầu của một đoạn mạch thì công suất điện tiêu thụ trên đoạn ấy là P = UI

2. Công suất của dòng điện xoay chiều. Đại lượng có ý nghĩa là công suất trung bình (trong một chu kỳ), bằng P = UIcos j . U và I là các giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và dòng điện, cos j gọi là hệ số công suất. P đo bằng oát như các công suất cơ. Tích P0 = UI gọi là công suất biểu kiến hoặc công suất toàn phần,, đo bằng vôn – ampe. Nói chung cos j < 1 nên P < P0 . Nếu đoạn mạch chỉ có cuộn dây (hoặc tụ) điện trở thuần không đáng kể, thì , cuộn dây (hoặc tụ) không tiêu thụ năng lượng.

Trong thực tiễn, với cùng một công suất tiêu thụ điện P, phải phấn đấu để giảm dòng I bằng cách tăng cos j (lắp thêm tụ cho các động cơ)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công suất điện  

Trang: (Trước)   1  ...  3  4  5  6  7  8  9  (Tiếp theo)
  Tất cả


sch