Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả

Trang:  1  2  3  4  (Tiếp theo)
Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Tính chất của một môi trường có một số tính chất vật lý không phụ thuộc vào hướng trong không gian

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đẳng hướng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chu ký dao động của con lắc (đơn hoặc vật lý) không phụ thuộc vào biên độ dao động, ta nói rằng các dao động  của con lắc là đẳng thời. Điều này chỉ đúng nếu biên độ dao động đủ nhỏ (< 100)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đẳng thời  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Khi một chùm ánh sáng trắng đi qua một chất khí nung nóng rồi vào máy quang phổ thì ta thấy một vạch tối ở đúng chỗ mà ta thấy vạch màu quang phổ phát xạ của chất khí ấy. Đó là vì nguyên tử có những mức năng lượng xác định, nếu nó phát ra photon có năng lượng E1 – E0 = fh, f là tần số của phô tôn, thì cũng hấp thụ phô tôn có đúng năng lượng và tần số ấy.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đảo vạch, đảo sắc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Đèn điện tử có áp suất chất khí dưới 10-4mmHg. Các đèn điện tử 2 cực, nhiều cực, tế bào quang điện, ống tia electron … đều thuộc loại đèn chân không
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn chân không  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Dụng cụ quang học để chiếu lên màn ảnh thật, phóng đại, của một hình in trên phim hay kính. Có hai loại: đèn chiếu truyền xạ là đèn chiếu phim thông thường trong đó ánh sáng truyền qua phim trong suốt; đèn chiếu phản xạ, thường dùng để tạo ảnh của một hình in trên giấy suốt, bằng ánh sáng phản xạ lên hình này.

Đèn chứa khí. Đén chứa khí trơ (neon, agon, xenon…) ờ áp suất thấp.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn chiếu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nguồn sáng sử dụng sự phóng điện hồ quang giữa hai điện cực bằng than. Dùng các bóng đèn biển, máy chiếu bóng

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn hồ quang  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nguồn sáng sử dụng sự phóng điện trong khí kém. Đèn ống là một ống thủy tinh T chứa hơi thủy ngân, mặt trong của ống phủ một lớp chất huỳnh quang. Ở hai đầu ống có hai dây tóc (H.39) khi dòng điện qua hai sợi nung là dây tóc thì nó nóng lên và phát ra electron. Khi đó một bộ phận tự động S (dọi là stacte) cắt dòng điện. Nhờ cuộn tự cảm C (thường gọi là chân lưu), hiệu điện thế giữa hai dây tóc được nâng lên trong chốc lát và có dòng điện phóng qua ống. Các nguyên tử thủy ngân bị kích thích phóng ra bức xạ tử ngoại, chất huỳnh quang hấp thụ các bức xạ này lại phát ra ánh sáng trông thấy. Cho vào trong ống các khí trơ khác nhau, ta có thể làm cho đèn phát ra các màu khác nhau: neon, màu đò, agon, màu lục, xenon: màu làm…

Đèn ống có hiệu suất cao hơn đèn dây tóc 2 – 3 lần

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn ống, đèn neon, đèn huỳnh quang  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đèn dùng sự phóng điện qua hơi thủy ngân. Có loại bóng đèn thủy ngân cao áp. Khi hoạt động thì thủy ngân bay hơi hết và tạo ra áp suất tới hằng trăm atm.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn thủy ngân  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Dụng cụ chiếu sáng gồm một dây dẫn có điện trỏ cao, thường bằng vôn gram (gọi là dây tóc đèn) đặt trong một bóng thủy tinhđã hút hết không khí (hoặc thay bằng khí trơ). Khi dòng điện chạy qua dây tóc, dây tóc này nóng lên trên 26000C và phát sáng
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Dụng cụ điện tử, là một loại đèn chân không có ít nhất hai cực: một ca tốt khi nung nóng thì phát electron, một anốt để thu nhận các electron này. Đèn điện tử hai cực còn gọi là đi ốt điện tử hay kênơtron.

            Đèn điện tử ba cực còn gọi là tri ốt điện tử; so với đèn hai cực nó có thêm một cực đặt ở giữa ca tốt và a nốt và gọi là lưới. Dòng điện phụ thuộc mạnh vào điện thế của lưới so với ca tốt nên lưới còn gọi là lưới điều khiển

            Người ta còn làm các đèn điện tử bốn cực (têtrốt) năm cực (pentốt) v.v.…

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đèn điện tử  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(tiếng Anh compact disk, viết tắt CD). Đĩa kim loại ghi thông tin theo hệ nhị phân bằng tia lade, tia này rọi vào đĩa làm thành các chỗ lõm và phẳng (ghi các số 0 và 1) trên một đường xoắn ốc của mặt đĩa.

Máy quay đĩa com pắc cũng có bộ phận phát tia lade để “đọc” các chỗ lõm, phẳng; tia phản xạ mang các thông tin 0, 1 khi qua các bộ phận xử lý sẽ chuyển thành âm, hình.

Đĩa com pắc có dung lượng gấp hàng trăm lần đĩa từ. Loại thông thường (như dĩa nhạc) chỉ nghe được, không ghi thêm được CD ROM)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đĩa compắc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đĩa bằng nhựa (đĩa mềm) hoặc bằng kim loại (đĩa cứng), phủ một lớp vật liệu từ tính, để ghi thông tn theo hệ nhị phân. Từ trường của một dòng điện làm xoay các hạt từ theo hướng này (ghi 0) hoặc theo hướng kia (ghi 1) . Đĩa từ là bộ phận chứa thông tin của máy tính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đĩa từ  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Trong hệ tọa độ “áp suất p – nhiệt độ T” có thể vẽ các đường cong ; nóng chảy 1, háo hơi 2, và thăng hoa 3, giới hạn các trạng thái rắn R, lỏng L và khí K (H.40). Ba đường cong có một điểm chung I gọi là điểm ba. Ở áp suất và nhiệt độ ứng với điểm ba, một chất có thể tồn tại ở cả ba trạng thái. Đối với nước T1 = 0,010C, p1 = 610,8Pa

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Điểm ba  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nhiệt độ 00C trong thang nhiệt độ bách phân ở đó nước và nước đá tồn tại cân bằng dưới áp suất 101325Pa (1 atm)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Điểm băng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nhiệt độ ở đó hơi nước trong không khí trở thành bão hòa (đọng thành sương). Biết điểm sương có thể xác định được độ ẩm của không khí.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Điểm sương  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đơn vị khối lượng dùng trong Vật lí hạt nhân, bằng 1/12 khối lượng của đồng vị 12C, nên còn gọi là đơn vị cacbon.

Kí hiệu u:

1u=1,66055.10-27kg

KHối lượng của một nuclôn xấp xỉ 1 u, nên nguyên tử có khối lượng số A (ghi ở phía trên, bên trái kí hiệu hoá học) thì có khối lượng xấp xỉ Au.

Ví dụ m(16O)16u. chính xác thì m(16O)=15,9549u.

Bảng các khối lượgn nguyên tử (có khi gọi là nguyên tử lượng) cho ta khối lượng, theo đơn vị u, của các nguyên tố thiên nhiên là hỗn hợp của các đồng vị khác nhau về số A. ví dụ oxi thiên nhiên là hỗn hợp của 3 đồng vị 16O, 17O và 18O với các tỉ lệ 99,7575%, 0,0392% và 0,2033%, nên bảng ghi O=15,9994.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đơn vị khối lượng nguyên tử  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Động cơ mà lực đẩy là phản lực của buồng chất khí từ động cơ phụt ra. Vì không cần đến phản lực của môi trường (không khí chẳng hạn) nên con tàu có động cơ phản lực có thể chuyển động trong khoảng chân không của vũ trụ, nhưng cùng với nhiên liệu, nó phải mang theo cả oxi để đốt nhiên liệu ấy.

Động cơ của máy bay phản lực vẫn hút không khí để đốt nhiên liệu. Luồng khí phụt ra cóthể trực tiếp làm máy bay bay, hoặc làm quay tua bin nối với cánh quạt

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động cơ phản lực  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Động cơ vĩnh cửu loại một. Máy tưởgn tượng, khởi động rồi sẽ chạy mãi mà không cần tiêu tốn năng lượng.

Động cơ vĩnh cửu loại hai. Máy tưởng tượng có thể biến hoàn toàn nhiệt lượng lấy từ một nguồn nhiệt hều như vô tận như đại dương, khí quyển… thành công cơ học và như vậy cũng có thể hoạt động mãi mãi. Từ thời xưa đã có rất nhiều dự án chế tạo các động cơ này nhưng khoa học đã chứng minh rằng không thể có các động cơ ấy vì chúng trái với các nguyên lí một và hai của Nhiệt động lực học.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động cơ vĩnh cửu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(R.Dieesel, kĩ sư Đức phát minh ra động cơ này, 1859 – 1913). Loại động cơ đốt trong không có bugi đánh lửa. Không khí bị nén mạnh nên nóng lên tới nhiệt độ 5000 C-6000C; lúc đó kim phun phun nhiên liệu vào, nhiên liệu bốc cháy và đẩy pittông. Độgn cơ Điêzen có hiệu suất cao và chạy bằng mazút, nhiên liệu rẻ tiền hơn etxăng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động cơ Điêzen  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Bộ phận của cơ học nghiên cứu chuyển động của các vật mà chưa xét đến nguyên nhân gây ra các chuyển động ấy (nên không đề cập tới các  khái niệm khối lượng và lực, mà chỉ đề cập đến các khái niệm vị trí, quỹ đạo, vận tốc, gia tốc…).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Phần cơ học nghiên cứu mối liên hệ giữa chuyển động của các vật và tương tác giữa các vật.

Động lực học cổ điển được xây dựng trên cơ sở ba định luật cơ bản của Niutơn và áp dụng cho các vật vĩ mô có vận tốc nhỏ so với vận tốc ánh snág. Đối với các vật vi mô hoặc có vận tốc so sánh được với vận tốc ánh sáng thì phải dùng cơ học lượng tử hoặc động lực học tương đối tính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động lực học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng vật lí đặc trưng cho chuyển động của một vật. Động lượng  của một chất điểm là vectơ tích của khối lượng m với vận tốc  của nó : . Động lượng của vật rắn là , M là khối lượng,  là vận tốc của khối tâm vật rắn.

Động lượng của vật không đổi nếu không có lực tác dụng lên nó. Tác dụng của lực  trong thời gian  làm cho động lượng thay đổi theo phương trình:

Đây là một dạng khác của định luật 2 Niutơn, nhưng tổng quát hơn vì vẫn đúng khi khối lượng biến đổi.

Các trường điện tử, hấp dẫn… cũng có động lượng. X.t. định luật bảo toàn động lượng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động lượng, xung lượng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Phần cơ năng mà vật có do có vận tốc. Một chất điểm (hoặc vật rắn chuyển động tịnh tiến) có khối lượng m và vận tốc v thì có động năng K=mv2/2.

Một vật rắn quay quanh một trục cố định có động năng bằng Kq=. Trong đó I và  là mômen quán tính và vận tốc góc của vật đối với trục quay.

Động năng là đại lượng vô hướng luôn luôn dương, hoặc bằng không.

Cũng như vận tốc, giá trị của động năng phụ thuộc vào việc chọn hệ quy chiếu.

Độ biến thiên động năng của một hệ bằng tổng đại số công của các ngoại lực tác dụng lên hệ và các nội lực trong hệ. (Nếu hệ là vật rắn thì công các nội lực bằng không).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động năng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến với nó ở bất kì điểm nào cũng trùng với phương của vectơ cảm ứng từ ở đó. đường cảm ứng từ của một nam châm (hoặc ống dây) đi ra từ cực bắc N và đi vào cực nam S của nam châm.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường cảm ứng từ, đường sức từ trường  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường cong mà tiếp tuyến ở mỗi điểm  của nó có phương trùng với vectơ vận tốc của hạt chất lỏng hoặc khí đang đi qua điểm ấy, ở thời điểm đang xét. Nếu chuyển động của chất lỏng hoặc khí là ổn định (thành lớp) thì các đường dòng trùng với quỹ đạo các hạt và không đổi theo thời gian.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường dòng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

khối lượng một chất, tính ra gam, bằng nguyên tử lượng A của chất ấy chia cho hoá trị của nó. một chất có thể có hoá trị khác nhau trong các hợp chất khác nhau, nên cũng có đương lượng gam khác nhau. Ví dụ đương lượng gam của đồng torng CuO là 63,55/2 gam, torng Cu2O là 63,55/2 gam, trong Cu2O là 63,55 gam.

Theo định luật Farađây thứ hai, đương lượng hoá k tỉ lệ với đương lượng gam A/n

hệ số tỉ lệ thường viết dưới dạng , F gọi là số Farađây,

F=96500 culông/mol.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đương lượng gam, đương lượng hoá học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đại lượng đặc trưng cho sự xuất hiện một chất ở điện cực trong sự điện phân, có trị bằng khối lượng chất ấy xuất hiện sau khi có một đơn vị điện lượng chạy qua chất điện phân.

Ví dụ. đương lượng điện hoá của bạc là 1,118.10-6 kg/C.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đương lượng điện hoá  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường vẽ trong điện trường mà tiếp tuyến ở mỗi điểm của nó trùng với vectơ cường độ điện trường  ở điểm ấy. Đường sức điện trường xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở các điện tích âm hoặc ở vô cực.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường sức điện trường  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

là đường biểu diể dòng điện I nhu là hàm số của hiệu điện thế U đặt vào hai đầu linh kiện, I=f(U). Hình 54 vẽ đường đặc trưng vôn-ampe của: a) điện trở; b) đèn điện tử (điện trở phi tuyến); c)điôt.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường đặc trưng vôn-ampe kế của một linh kiện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biểu diễn quá trinh bến đổi của một lượng khí khi áp suát được giữ không đổi p=const.

Hình 55 vẽ đường đẳng áp trong mặt phẳng toạ độ:

a)    p, V; b) V, T (V là thể tích, T là nhiệt độ).

hình

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đẳng áp  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biểu diễn quá trình biến đổi của một lượng khí khi nhiệt độ được giữ không đổi. Thường là đồ tị của hàm số p=f(V) ứng với các nhiệt độ khác nhau. Hình 56 vẽ đường đẳng nhiệt của :

a)    Khí lí tưởng.

b)    Khí thực (đường đẳng nhiệt Van đe Van).

Hình

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đẳng nhiệt  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường  biểu diễn quá trình biến đổi của một lượng khí khi thể tích được lưu giữ không đổi.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường đẳng tích  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biễu diễn quá  trình biến đổi của một lượng khí khi nó không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài phương trình của quá trình đoạn nhiệt là p=const trong đó p và V là áp suất và thể tích,  là tỉ số giữa các nhiệt dung riêng đẳng áp và đẳng tích (. Trong hệ toạ độ p, V đường đoạn nhiệt là một đường cắt các đường đẳng nhiệt

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đoạn nhiệt  

Trang:  1  2  3  4  (Tiếp theo)
Tất cả