Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả

Trang:  1  2  3  (Tiếp theo)
Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:43 PM
 

Acquy là nguồn điện hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch, tích trữ năng lượng dưới dạng hóa năng (lúc nạp), rồi cung cấp năng lượng ấy dưới dạng điện năng (lúc phóng điện).

Có nhiều loại acquy khác nhau, phổ biến nhất là acquy axit, acquy kiềm, acquy kín. Mỗi loại sau khi nạp điện có một suất điện động nhất định, ví dụ như đối với acquy axit là 2,1V.

Dung lượng của acquy là điện lượng mà nó phát ra sau khi nạp đến lúc suất điện động giảm đến mức thấp nhất cho phép. Dung lượng được tính ampe giờ, 1 ampe giờ (Ah) = 3600 Culông (C).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:45 PM
 

Acquy axit còn gọi là acquy chì, gồm những bản chì có lỗ nhúng trong dung dịch axit sunfuric. Những lỗ của cực dương được nhồi đầy chất Pb3O4, những lỗ cực âm được nhồi chất PbO. Khi nạp điện, PbO bị khử mất oxi thành chì Pb, còn cực dương xuất hiện chì ôxit PbO2. Khi phóng điện thì có các phản ứng hóa học ngược lại, và suất điện động giảm dần xuống 1,8V. Lúc đó, cần mang đi nạp điện, nến tiếp tục để cho acquy phóng điện thì sẽ làm hỏng acquy. Nếu biết cách bảo quản, sử dụng thì số lần nạp - phóng có thể tới vài trăm lần.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy axit  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 22 Tháng một 2009, 08:45 PM
 

Acquy kiềm còn gọi là acquy sắt - niken, có cực dương làm bằng thép mạ niken nhồi niken hiđrôxit Ni(OH)3, cực âm làm bằng sắt xốp. Chất điện phân là dung dịch kiềm (KOH hay NaOH). Suất điện động của acquy là 1,3V. So với acquy axit cùng dung lượng thì acquy kiềm nhẹ hơn, ít phải bảo quản hơn.

Còn có loại acquy kiềm gọi là acquy cadimi - niken bì cực âm có nhồi thêm cadimi (nguyên tố hóa học thứ 48, kí hiệu Cd). Một loại khác là acquy bạc - kẽm cực dương bằng bạc, cực âm bằng kẽm ôxit.

Acquy kín là acquy kiềm rất nhỏ, đóng kín (dùng ngay cực làm vỏ bọc) dùng thay cho pin trong các đèn pin, dụng cụ điện tử.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: acquy kiềm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 07:21 PM
 

Âm mà tai ta nghe được là những sóng đàn hồi lan truyền trong các môi trường vật chất, có tần số từ 16 hec đến 20 kilôhec. Âm không truyền được trong chân không. Tai người cũng không nghe được các hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 hec, và các siêu âm có tần số lớn hơn 20 kilôhec.

Tạp âm, như tiếng ồn, tiếng nổ… không có tần số xác định.

Nhạc âm, như tiếng hát, tiếng nhạc cụ… có tần số xác định.

Độ cao của âm là đặc trưng của âm do tần số quyết định. Những âm cao có tần số lớn; những âm trầm có tần số nhỏ. Âm nghe càng to nếu áp suất âm càng lớn, độ to của âm còn gọi là âm lượng. Hai âm có cùng độ cao và độ to, nếu do hai nhạc cụ khác nhau phát ra, thì tai nghe thấy khác nhau, ta nói rằng hai âm ấy có âm sắc khác nhau. Đó là vì tuy có cùng một tần số, tức là cùng chu kỳ, nhưng trong mỗi chu kỳ quy luật lao động của hai âm khác nhau.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm (âm thanh)  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Ảnh của một vật thu vào phim hoặc kính ảnh trong đó những chỗ trắng trên vật thành ra đen và ngược lại. Ở âm bản của phim màu, các màu là màu phụ của màu trên vật (đỏ thành lục, và ngược lại, vàng thành lam, và ngược lại,…).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm bản  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

        Dụng cụ dùng để xác định độ ẩm của không khí. Có nhiều loại ẩm kế khác nhau. Ẩm kế tóc dựa vào tính chất của sợi tóc, dài ra khi độ ẩm tăng và co lại khi độ ẩm giảm. Ẩm kế Ôguyxtơ hay ẩm kế bay hơi gồm có hai nhiệt kế giống nhau. Bầu của một nhiệt kế bọc vải nhúng trong chén nước. Nước bị vải hút lên, bay hơi, làm cho nhiệt độ của nó thấp xuống. Căn cứ vào độ chênh lệch nhiệt độ giữa hai nhiệt kế, có thể suy ra độ ẩm tương đối của không khí.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: ẩm kế  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

   Tần số từ 16 hec đến 20 kilôhec, là tần số của các âm mà tai người nghe được.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm tần  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Dụng cụ dùng để phát một âm có tần số (độ cao) chuẩn. Thường là một thanh thép đặc biệt uốn thành hình chữ U, gắn vào một cán đỡ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: âm thoa  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 
     Dụng cụ mắc nối tiếp trong mạch điện để đo cường độ dòng điện trong mạch đó. Ampe kế là một điện kế có mắc sơn. Tùy theo loại điện kế mà ampe kế thuộc các loại khác nhau: ampe kế từ điện (có khung quay) chỉ đo được dòng điện một chiều, ampe kế có sắt quay hay ampe kế nhiệt đo được cả dòng một chiều và dòng xoay chiều, v.v... Ampe kế có điện trở trong thật nhỏ để không ảnh hưởng đến dòng điện phải đo.
     Miliampe kế là ampe kế dùng để đo những dòng điện rất nhỏ cỡ miliampe.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ampe kế  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 
Đơn vị điện lượng, có trị số bằng điện lượng mà dòng điện 1ampe tải qua tiết diện ngang của dây dẫn trong 1 giờ.
Kí hiệu: Ah.
1 (Ah) = 3600 (C).
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ampe.giờ  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

        Thiết bị gồm một hay nhiều vật dẫn điện, dùng để phát hoặc thu sóng vô tuyến điện. Các vật này thường là những thanh hoặc dây kim loại, có kích thước và được sắp xếp phù hợp với tính chất và nhiệm vụ của máy. Ví dụ ăngten máy thu hình thường có nhiều thanh song song định hướng (gọi là chấn tử) để thu và khuếch đại tín hiệu (H. 5).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: ăngten  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

    Ảnh của một điểm A cho bởi một dụng cụ quang học Q. Quang cụ này biến chùm ánh sáng nón phát ra đi từ A thành một chùm ánh sáng khác, nếu chùm này (gọi là chùm ló) thực sự hội tụ tại một điểm A' thì A' gọi là ảnh thực của A (hình).

    Nếu chùm ló là phân kỳ, chỉ có các phần kéo dài của tia sáng trong chùm ấy hội tụ tại A' thì A' gọi là ảnh ảo (hinh).

    Ảnh thực có thể hứng được trên màn, ảnh ảo không hứng đựơc trên màn nhưng nếu đặt mắt đón chùm ló thì trong thấy ảnh (do đó cũng có thể chụp được bằng máy ảnh).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ảnh  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

      Mắt nhìn thấy một vật nếu vật ấy phát ra ánh sáng đập vào mắt. Ánh sáng nhìn thấy này (thực ra ta nhìn thấy vật chứ không nhìn thấy bản thân ánh sáng) là các sóng điện từ có bước sóng từ 0,4µm đến 0,75µm. Ánh sáng theo nghĩa rộng còn bao gồm cả những sóng điện từ mà mắt không nhìn thấy được, như ánh sáng (tia) từ ngoại , ánh sáng (tia) hồng ngoại…Cũng như mọi sóng điện từ ánh sáng lan truyền trong chân không với vận tốc c=300000 km/s.

      Vấn đề bản chất của ánh sáng được tranh cãi nhiều nhất trong lịch sử Vật lý học(thuyết hạt và thuyết sóng). Trong  những điều kiện nhất định không thể coi ánh sáng là sóng, mà lại phải coi nó gồm các hạt (phôtôn). Ta nói rằng ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.

Ánh sáng đơn sắc. Ánh sáng có bước sóng xác định. Gọi như vậy vì màu sắc của ánh sáng phụ thuộc vào bước l (hoặc tần số f = c/l). Màu đỏ, chẳng hạn, ứng với các bước sóng khoảng 0,75mm. Thực ra không thể tạo được ánh sáng tuyệt đối đơn sắc mà chỉ có thể tạo được ánh sáng có bước sóng nằm trong một khoảng nhỏ từ l + Dl đến l - Dl; Dl càng bé thì ánh sáng càng gần với ánh sáng đơn sắc.

Ánh sáng trắng. Ánh sáng gây ra cho con mắt cảm giác về màu như ánh sáng mặt trời – là tập hợp của rất nhiều bức xạ trong khoảng bước sóng nhìn thấy, gồm 7 màu quy ước (tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ). Hỗn hợp hai hoặc ba màu thích hợp cũng gây được cảm giác về ánh sáng trắng.

Ánh sáng phân cực. Sóng điện từ được đặc trưng bởi các vectơ điện trường clip_image002.gif và cảm ứng từ clip_image004.gif dao động trong mặt phẳng vuông góc với phương truyền. Nếu phương dao động là cố định thì ánh sáng được gọi là ánh sáng phân cực thẳng. Nếu phương dao động phân bố đều thì ánh sáng gọi là ánh sáng tự nhiên (không phân cực). Phần lớn các nguồn sáng phát ra gọi là ánh sáng tự nhiên. Ánh sáng mặt trời là ánh sáng tự nhiên.

 

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ánh sáng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

     Iôn mang điện tích âm. Gọi như vậy vì khi dòng điện đi qua dung dịch điện phân, aniôn đi về phía anốt. Aniôn được ký hiệu bằng ký hiệu hóa học có thêm 1 hoặc 2 dấu trừ tùy theo nó mang 1 hay 2 điện tích nguyên tố.

     Ví dụ:SO4--là aniôn mang 2 điện tích nguyên tố âm.


 
Từ khoá:
Thêm chú thích: aniôn  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

  1. Cực dương của nguồn điện.

 2. Điện cực của bình điện phân, đèn điện tử hoặc các thiết bị điện khác nối với cực dương của nguồn điện.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: anốt  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Dụng cụ để đo áp suất chất lỏng và khí. Có nhiều loại áp kế. Trong áp kế cột chất lỏng (H. 3), áp suất phải đo được xác định bằng trọng lượng của một cột chất lỏng có đáy bằng một đơn vị diện tích và chiều cao bằng độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của ống thủy tinh.

Áp kế hộp gồm có một hộp kim loại kín đã rút hết không khí. Mặt hộp M mỏng và có gợn để dễ biến dạng (H. 4); nó được giữ bằng lò xo L. Độ biến dạng của mặt tỉ lệ với độ thay đổi áp suất ở ngoài hộp, là áp suất cần đo.

Hình 4


Áp kế dùng để đo áp suất khí quyển gọi là khí áp kế.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp kế.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

  Lực hoặc thành phần của lực tác dụng vuông góc với mặt bị ép.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp lực  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng có hướng của áp lực, có độ lớn bằng áp lực trên một đơn vị diện tích.

Đơn vị áp suất là paxcan, ký hiệu Pa hoặc N/m2


Người ta còn dùng các đơn vị áp suất khác như: atmôtphe, bar, milimét thủy ngân,…

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

        Khi truyền trong một môi trường, sóng âm gây ra sự nén và giãn của môi trường, áp suất ở một điểm của môi trường dao động quanh vị trí tĩnh (khi không có âm). Biên độ, hay chính xác hơn, giá trị hiệu dụng của các dao động áp suất này gọi là áp suất âm ở điểm ấy. Cường độ của âm tỉ lệ với bình phương của áp suất âm.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất âm  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Áp suất mà ánh sáng tác dụng lên vật được rọi sáng. Áp suất này rất bé, cỡ mPa, nên mãi đến năm 1899, nhà vật lý học Nga Lêbêđep mới đo được bằng thí nghiệm tinh vi. Mặt phản xạ hoàn toàn ánh sáng chịu áp suất gấp đôi mặt hấp thụ hoàn toàn ánh dáng. Áp suất của ánh sáng mặt trời làm cho sao chổi bao giờ cũng hướng ngược về phía có Mặt Trời.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất ánh sáng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

         Áp suất của hơi của một chất ở trạng thái cân bằng động với thể lỏng của chất ấy. Áp suất này chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất hóa hơi.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất hơi bão hòa.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

        Áp suất do khí quyển của Trái Đất tác dụng vào mọi vật đặt trong khí quyển, gọi tắt là khí áp. Vì khí áp ở một điểm được xác định bởi trọng lượng của cột không khí có chiều cao bằng khoảng cách từ điểm ấy tới giới hạn trên của khí quyển, nên khí áp giảm theo độ cao và thường được đo bằng chiều cao của cột thủy ngân trong khí áp kế thủy ngân. Ở mặt biển, khí áp gần bằng 760 mm thủy ngân. Áp suất bằng 760 mm thủy ngân gọi là áp suất tiêu chuẩn.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất khí quyển.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Áp suất mà một chất khí trong một hỗn hợp khí tạo ra khi một mình nó chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp và ở cùng nhiệt độ như hỗn hợp .

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất riêng phần  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

      Áp suất do khối chất lỏng (hay khí) đứng yên tác dụng vào mỗi diện tích nguyên tố trong chất ấy, hoặc lên thành bình chứa. Áp suất tĩnh ở một điểm chỉ phụ thuộc vị trí của điểm ấy chứ không phụ thuộc phương của diện tích nguyên tố bao quanh điểm. Nó bằng trọng lượng của cột chất lỏng (khí) có chiều cao bằng khoảng cách thẳng đứng từ điểm ấy đến mặt thoáng và có tiết diện bằng một đơn vị điện tích. Nếu chất lỏng (khí) chuyển động thì có cả áp suất tĩnh và áp suất động, trường hợp này áp suất tĩnh là áp suất trên diện tích nguyên tố nằm song song với vận tốc chất lỏng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất tĩnh.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
      Áp suất của một hỗn hợp khí (không tương tác hóa học với nhau). Nó bằng tổng các áp suất riêng phân (Định luật Đantơn).
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất toàn phần  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Trong áp suất của chất lỏng chuyển động, áp suất động pđ – là phần áp suất mà chất lỏng gây ra do nó có vận tốc v. Nếu r là khối lượng riêng của chất lỏng thì:

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp suất động, áp suất vận tốc  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

      Sự xuất hiện hiệu điện thế giữa hai mặt đối diện của một vài tinh thể khi làm biến dạng (nén hay căng) tinh thể theo phương vuông góc với các mặt. Ngược lại, nếu đặt một hiệu điện thế vào hai mặt của tinh thể áp điện thì tinh thể bị biến dạng. Điển hình của tinh thể áp điện là thạch anh (tiếng Anh quartz), có tần số dao động (co giãn) rất xác định, nên được dùng trong đồng hồ điện tử.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: áp điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

       Đơn vị áp suất bằng 101325 Pa, ký hiệu atm. Nó cũng bằng áp suất gây ra bởi một cột thủy ngân cao 760 mm trong những điều kiện xác định. Atmôtphe tiêu chuẩn lớn hơn atmôtphe kỹ thuật một chút. X. t. Áp suất khí quyển.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: atmotphe tiêu chuẩn, atmôtphe vật lý.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
        Đơn vị áp suất của bảng đơn vị hợp pháp, bằng 98100 Pa, ký hiệu at. Có thể gọi 1/10 at là mét cột nước.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: atmôtphe, atmotphe kỹ thuật  

Trang:  1  2  3  (Tiếp theo)
Tất cả