Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Tất cả các loại

Trang: (Trước)   1  ...  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Chất oxi hóa mạnh, khử được ion hydro bám vào điện cực của pin, tránh cho pin khỏi bị phân cực. Ví dụ trong pin Lơclăngsê, mangan điôxýt (MnO2) là chất khử cực.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chất khử cực  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Chất khi hòa tan trong dung dịch, hoặc khi nóng chảy thì bi phân ly thành các ion âm và dương, trở thành dẫn điện tốt.
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Chất điện phân  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Ðổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: chỉnh lưu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Công suất dòng điện không đổi I. Nếu U là hiệu điện thế giữa hai đầu của một đoạn mạch thì công suất điện tiêu thụ trên đoạn ấy là P = UI

2. Công suất của dòng điện xoay chiều. Đại lượng có ý nghĩa là công suất trung bình (trong một chu kỳ), bằng P = UIcos j . U và I là các giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và dòng điện, cos j gọi là hệ số công suất. P đo bằng oát như các công suất cơ. Tích P0 = UI gọi là công suất biểu kiến hoặc công suất toàn phần,, đo bằng vôn – ampe. Nói chung cos j < 1 nên P < P0 . Nếu đoạn mạch chỉ có cuộn dây (hoặc tụ) điện trở thuần không đáng kể, thì , cuộn dây (hoặc tụ) không tiêu thụ năng lượng.

Trong thực tiễn, với cùng một công suất tiêu thụ điện P, phải phấn đấu để giảm dòng I bằng cách tăng cos j (lắp thêm tụ cho các động cơ)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công suất điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Chủ nhật, 28 Tháng mười hai 2008, 12:06 AM
 

Trường: Lê Hồng Phong

Lớp 11A3

Nhóm: Phạm Võ Nhất Hạnh

Nguyễn Khắc Linh


I. Đường sức từ

1. Định nghĩa:

Một trong những phương pháp mô tả từ trường một cách trực quan, cụ thể là phương pháp hình học. Phương pháp đó được rút ra từ sự quan sát tác dụng của từ trường lên các nam châm thử và sự định hướng của các nam châm thử trong từ trường

Đặt lần lượt một số nam châm thử tại cùng một điểm gần một nam châm thẳng và ghi lại vị trí định hướng của các nam châm thử sau khi đã nằm cân bằng. Thí nghiệm cho biết ở một điểm nhất định, bất kì một nam châm thử nào nằm cân bằng tại đó cũng đều định hướng như nhau.


Ta thấy rằng trong từ trường ta có thể vẽ được những đường cong sao cho tại bất kì điểm nào trên dường cong trục của nam châm thử nằm cân bằng cũng tiếp tuyến với đường cong ấy, chẳng hạn đường cong NABCS trên hình 47.2.

Ta quy ước chiều của đường cong vẽ được là chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử đặt cân bằng tại bất kì điểm nào trên đường cong.Ta gọi các đường cong vẽ được như vừa nói trên (kể cả chiều) là các đưòng sức từ.




Như vậy:

Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với trục nam châm thử hay hướng của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó.

A field line is a locus that is defined by a vector field and a starting location within the field. A vector field defines a direction at all points in space; a field line may be constructed by tracing a path in the direction of the vector field. More precisely, the tangent line to the path at each point is required to be parallel to the vector field at that point.

Đường sức từ hay còn gọi là đừờng cảm ứng từ.

2. Tính chất:

  • Tại một điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

  • Các đường sức từ là những đường cong kín.Trong trường hợp nam châm các đường sức từ đi ra từ cựa Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

  • Các đường sức từ không cắt nhau.( Vì nếu chúng cắt nhau thì tại điểm đó sẽ có hai véctơ cảm ứng từ => vô lí )
  • Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ờ đó vẽ thưa hơn.

II. Từ phồ:

Rắc mạt sắt trên một tấm bìa cứng và đặt tấm bìa trên một nam châm. Gõ nhẹ tấm bìa ta thấy các mạt sắt tự sắp xếp lại thành các đoạn đường cong xác định. Hình ảnh được tạo ra bởi các mạt sắt gọi là từ phổ của từ trường. Các “đường cong mạt sắt” cho ta hình ảnh các đường cảm ứng từ

Từ phổ là hình ảnh tập hợp các đường sức của một từ trường, ( Magnetic field lines shown by iron filings around a bar of permanent magnet )




Dựa vào từ phổ thu được ta có thể biết gần đúng về dạng và sự phân bố các đường sức của từ trường.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Duong suc tu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hạt sơ cấp bền vững mang điện tích nguyên tố âm, kí hiệu e, có khối lượng :

Me=9,1095.10-31 kg, điện tích qe=-1,6022.10-19C.

Êlectrôn là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ của tất cả các nguyên tử.

Êlectrôn có thể tách khỏi nguyên tử và trở thành tự do, ít hay nhiều. Chuyển động có định hướng của rất nhiều êlectrôn tạo thành dòng điện trong kim loại (theo quy ước chiều của dòng điện ngược với chiều của các êlectrôn). Trong những điều kiện nhất định êlectron có thể thoát ra khỏi mặt tấm kim loại vượt qua khoảng chân không trong các đèn điện tử và chịu tác dụng của điện trường hay từ trường.

Êlectrôn hoá trị: Êlectrôn ở lớp chưa đầy ngoài cùng của nguyên tử.

Electrôn-vôn: Đơn vị năng lượng ở ngoài hệ SI nhưng thường dùng trong vật lí hạt nhân, bằng năng lượng mà một êlectrôn thu được khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế 1 vôn. kí hiệu : eV.

1 eV=1,6022.10-19 jun

Các bội : Kilô êlectrôn-vôn : keV=103 eV.

Mêga êlectron-vôn MeV=106 eV.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Electrôn, điện tử  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đơn vị điện dung của hệ SI, ký hiệu F, là điện dung của một tụ điện có điện tích 1 cu lông trên mỗi bản khi hiệu điện thế giữa hai bản là vôn

Gọi theo tên của nhà vật lý người Anh: Faraday (1791 – 1867)

Fara quá lớn nên người ta thường dùng các ước của nó :

Microfara 1 m F = 10-6F

Picôfara 1pF = 10-12F

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Fara  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

I. Faraday, nhà vật lý học Anh (1791 – 1867) phát hiện tác dụng của từ trường lên dòng điện, hiện tượng cảm ứng điện từ ; nêu các định lý về điện phân, nghiên cứu sự hưởng ứng tình điện …

II. Đơn vị điện lượng dùng trong điện phân
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Farađây  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nếu tất cả các pin (hay acquy) được ghép đều có suất điện động e. đ.đ.E. E = ne ; điện trở trong R = nr, n là số pin. Khi ghép song song các nguồn giồng nhau thì E = e ;

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ghép nguồn điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Nếu ghép nối tiếp, cả bộ có điện dung C, thì nghịch đảo của C bằng tổng cách nghịch đảo của mỗi điện cảm ứng.

Bộ này chịu được hiệu thế bằng tổng các hiệu điện thế làm việc của các tụ

Nếu ghép song song, cả bộ điện có điện dung C = C1 + C2 + …Cn nhưng h.đ.t làm việc của bộ chỉ bằng h. đ. t nhỏ nhất.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Ghép tụ điện  

Trang: (Trước)   1  ...  13  14  15  16  17  18  19  20  21  22  (Tiếp theo)
  Tất cả