Đĩa bằng nhựa (đĩa mềm) hoặc bằng kim loại (đĩa cứng), phủ một lớp vật liệu từ tính, để ghi thông tn theo hệ nhị phân. Từ trường của một dòng điện làm xoay các hạt từ theo hướng này (ghi 0) hoặc theo hướng kia (ghi 1) . Đĩa từ là bộ phận chứa thông tin của máy tính.
đường vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến với nó ở bất kì điểm nào cũng trùng với phương của vectơ cảm ứng từ ở đó. đường cảm ứng từ của một nam châm (hoặc ống dây) đi ra từ cực bắc N và đi vào cực nam S của nam châm.
Đặc trưng của một chất phóng xạ, bằng khoảng thời gian để sau đó một nữa số nguyên tử của các chất ấy bị phân rã. Cũng áp dụng cho sự phân rã của các hạt sơ cấp không bền.
Sự chuyển của nguyên tử, hạt nhân … từ trạng thái này sang trạng thái khác, kèm theo sự phóng ra hay hấp thu photon có năng lượng bằng hiệu những năng lượng của hai trạng thái ấy.
Đặc trưng cho một chất phóng xạ, bằng xác suất phân rã trong 1 giây, ký hiệu g . Số nguyên tử của một chất phóng xạ giảm theo thời gian làm hàm mũ: N(t) = N0e-g t ; N(t) là số nguyên tử ở thời điểm t, N0 là số nguyên tử ban đầu.
Hạt beta trừ, kí hiệu , chính là electron. Hạt beta công (pôzitron) kí hiệu , hoặc e+, là phản hạt của êlectrôn (giống electron, nhưng mang điện tích nguyên tố dương).
Phần trung tâm của nguyên tử, kích thước cỡ , nghĩa là bé hơn nguyên tử hang chục vạn lần, ngưng lại tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử. Hạt nhân có nguyên tử số Z (chiếm ô thứ Z trong bảng tuần hoàn các nguyên tố) thì gồm Z proton tích điện dương và N nơtrôn không tích điện, nên hạt nhân có điện tích dương + Ze, e là điện tích nguyên tố. Bình thường chung quanh hạt nhân có gọi là khối lượng số hay số khối, vì khối lượng của hạt nhân xấp xỉ bằng Au, u là đơn vị khối lượng nguyên tử . Để kí hiệu một hạt nhân, người tag hi các số Z và A bên cacnhj hóa học. Ví dụ: là haẹ nhân urani có Z = 92 và A = 238.