Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả
Currently sorted Tên (Tăng dần ) Sắp xếp theo: Họ | Tên change to (Giảm dần)

Trang: (Trước)   1  ...  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường vẽ trong điện trường mà tiếp tuyến ở mỗi điểm của nó trùng với vectơ cường độ điện trường  ở điểm ấy. Đường sức điện trường xuất phát từ các điện tích dương và kết thúc ở các điện tích âm hoặc ở vô cực.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường sức điện trường  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

là đường biểu diể dòng điện I nhu là hàm số của hiệu điện thế U đặt vào hai đầu linh kiện, I=f(U). Hình 54 vẽ đường đặc trưng vôn-ampe của: a) điện trở; b) đèn điện tử (điện trở phi tuyến); c)điôt.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường đặc trưng vôn-ampe kế của một linh kiện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biểu diễn quá trinh bến đổi của một lượng khí khi áp suát được giữ không đổi p=const.

Hình 55 vẽ đường đẳng áp trong mặt phẳng toạ độ:

a)    p, V; b) V, T (V là thể tích, T là nhiệt độ).

hình

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đẳng áp  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biểu diễn quá trình biến đổi của một lượng khí khi nhiệt độ được giữ không đổi. Thường là đồ tị của hàm số p=f(V) ứng với các nhiệt độ khác nhau. Hình 56 vẽ đường đẳng nhiệt của :

a)    Khí lí tưởng.

b)    Khí thực (đường đẳng nhiệt Van đe Van).

Hình

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đẳng nhiệt  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường  biểu diễn quá trình biến đổi của một lượng khí khi thể tích được lưu giữ không đổi.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường đẳng tích  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường biễu diễn quá  trình biến đổi của một lượng khí khi nó không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài phương trình của quá trình đoạn nhiệt là p=const trong đó p và V là áp suất và thể tích,  là tỉ số giữa các nhiệt dung riêng đẳng áp và đẳng tích (. Trong hệ toạ độ p, V đường đoạn nhiệt là một đường cắt các đường đẳng nhiệt

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường đoạn nhiệt  
HÌnh đại diện Huỳnh  Đức Huy
HÌnh đại diện Huỳnh  Đức Huy
Bởi Huỳnh Đức Huy - Chủ nhật, 5 Tháng hai 2012, 01:31 PM
 

Hệ đo lường quốc tế (viết tắt SI) là hệ đo lường được sử dụng rộng rãi nhất. Nó được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục và công nghệ của phần lớn các nước trên thế giới ngoại trừ Mỹ, Liberia và Myanma. Năm 1960, SI đã được chọn làm bộ tiêu chuẩn thu gọn của hệ đo lường Mét-Kilôgam-Giây hiện hành.

1.Mét m Chiều dài Đơn vị đo chiều dài tương đương với chiều dài quãng đường đi được của một tia sáng trong chân không trong khoảng thời gian 1 / 299 792 458 giây (CGPM lần thứ 17 (1983) Nghị quyết số 1, CR 97). Con số này là chính xác và mét được định nghĩa theo cách này.

2.Kilôgam kg Khối lượng Đơn vị đo khối lượng bằng khối lượng của kilôgam tiêu chuẩn quốc tế (quả cân hình trụ bằng hợp kim platin-iriđi) được giữ tại Viện đo lường quốc tế (viết tắt tiếng Pháp: BIPM), Sèvres, Paris (CGPM lần thứ 1 (1889), CR 34-38). Cũng lưu ý rằng kilôgam là đơn vị đo cơ bản có tiền tố duy nhất; gam được định nghĩa như là đơn vị suy ra, bằng 1 / 1 000 của kilôgam; các tiền tố như mêga được áp dụng đối với gam, không phải kg; ví dụ Gg, không phải Mkg. Nó cũng là đơn vị đo lường cơ bản duy nhất còn được định nghĩa bằng nguyên mẫu vật cụ thể thay vì được đo lường bằng các hiện tượng tự nhiên

3.Giây s Thời gian Đơn vị đo thời gian bằng chính xác 9 192 631 770 chu kỳ của bức xạ ứng với sự chuyển tiếp giữa hai mức trạng thái cơ bản siêu tinh tế của nguyên tử xêzi-133 tại nhiệt độ 0 K (CGPM lần thứ 13 (1967-1968) Nghị quyết 1, CR 103).

4.Ampe A Cường độ dòng điện Đơn vị đo cường độ dòng điện là dòng điện cố định, nếu nó chạy trong hai dây dẫn song song dài vô hạn có tiết diện không đáng kể, đặt cách nhau 1 mét trong chân không, thì sinh ra một lực giữa hai dây này bằng 2×10−7 niutơn trên một mét chiều dài (CGPM lần thứ 9 (1948), Nghị quyết 7, CR 70).

5.Kelvin K Nhiệt độ Đơn vị đo nhiệt độ nhiệt động học (hay nhiệt độ tuyệt đối) là 1 / 273,16 (chính xác) của nhiệt độ nhiệt động học tại điểm cân bằng ba trạng thái của nước (CGPM lần thứ 13 (1967) Nghị quyết 4, CR 104).

6.Mol mol Số hạt Đơn vị đo số hạt cấu thành thực thể bằng với số nguyên tử trong 0,012 kilôgam cacbon-12 nguyên chất (CGPM lần thứ 14 (1971) Nghị quyết 3, CR 78). Các hạt có thể là các nguyên tử, phân tử, ion, điện tử... Nó xấp xỉ 6.022 141 99 × 1023 hạt.

7.Candela cd Cường độ chiếu sáng Đơn vị đo cường độ chiếu sáng là cường độ chiếu sáng theo một hướng cho trước của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với tần số 540×1012 héc và cường độ bức xạ theo hướng đó là 1/683 oát trên một sterađian (CGPM lần thứ 16 (1979) Nghị quyết 3, CR 100).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Hệ thống SI - 7 đại lượng cơ bản  

Trang: (Trước)   1  ...  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40
  Tất cả