Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả
Currently sorted Tên (Tăng dần ) Sắp xếp theo: Họ | Tên change to (Giảm dần)

Trang: (Trước)   1  ...  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Động cơ vĩnh cửu loại một. Máy tưởgn tượng, khởi động rồi sẽ chạy mãi mà không cần tiêu tốn năng lượng.

Động cơ vĩnh cửu loại hai. Máy tưởng tượng có thể biến hoàn toàn nhiệt lượng lấy từ một nguồn nhiệt hều như vô tận như đại dương, khí quyển… thành công cơ học và như vậy cũng có thể hoạt động mãi mãi. Từ thời xưa đã có rất nhiều dự án chế tạo các động cơ này nhưng khoa học đã chứng minh rằng không thể có các động cơ ấy vì chúng trái với các nguyên lí một và hai của Nhiệt động lực học.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động cơ vĩnh cửu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

(R.Dieesel, kĩ sư Đức phát minh ra động cơ này, 1859 – 1913). Loại động cơ đốt trong không có bugi đánh lửa. Không khí bị nén mạnh nên nóng lên tới nhiệt độ 5000 C-6000C; lúc đó kim phun phun nhiên liệu vào, nhiên liệu bốc cháy và đẩy pittông. Độgn cơ Điêzen có hiệu suất cao và chạy bằng mazút, nhiên liệu rẻ tiền hơn etxăng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động cơ Điêzen  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Bộ phận của cơ học nghiên cứu chuyển động của các vật mà chưa xét đến nguyên nhân gây ra các chuyển động ấy (nên không đề cập tới các  khái niệm khối lượng và lực, mà chỉ đề cập đến các khái niệm vị trí, quỹ đạo, vận tốc, gia tốc…).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Phần cơ học nghiên cứu mối liên hệ giữa chuyển động của các vật và tương tác giữa các vật.

Động lực học cổ điển được xây dựng trên cơ sở ba định luật cơ bản của Niutơn và áp dụng cho các vật vĩ mô có vận tốc nhỏ so với vận tốc ánh snág. Đối với các vật vi mô hoặc có vận tốc so sánh được với vận tốc ánh sáng thì phải dùng cơ học lượng tử hoặc động lực học tương đối tính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động lực học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng vật lí đặc trưng cho chuyển động của một vật. Động lượng  của một chất điểm là vectơ tích của khối lượng m với vận tốc  của nó : . Động lượng của vật rắn là , M là khối lượng,  là vận tốc của khối tâm vật rắn.

Động lượng của vật không đổi nếu không có lực tác dụng lên nó. Tác dụng của lực  trong thời gian  làm cho động lượng thay đổi theo phương trình:

Đây là một dạng khác của định luật 2 Niutơn, nhưng tổng quát hơn vì vẫn đúng khi khối lượng biến đổi.

Các trường điện tử, hấp dẫn… cũng có động lượng. X.t. định luật bảo toàn động lượng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động lượng, xung lượng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Phần cơ năng mà vật có do có vận tốc. Một chất điểm (hoặc vật rắn chuyển động tịnh tiến) có khối lượng m và vận tốc v thì có động năng K=mv2/2.

Một vật rắn quay quanh một trục cố định có động năng bằng Kq=. Trong đó I và  là mômen quán tính và vận tốc góc của vật đối với trục quay.

Động năng là đại lượng vô hướng luôn luôn dương, hoặc bằng không.

Cũng như vận tốc, giá trị của động năng phụ thuộc vào việc chọn hệ quy chiếu.

Độ biến thiên động năng của một hệ bằng tổng đại số công của các ngoại lực tác dụng lên hệ và các nội lực trong hệ. (Nếu hệ là vật rắn thì công các nội lực bằng không).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Động năng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đường vẽ trong từ trường sao cho tiếp tuyến với nó ở bất kì điểm nào cũng trùng với phương của vectơ cảm ứng từ ở đó. đường cảm ứng từ của một nam châm (hoặc ống dây) đi ra từ cực bắc N và đi vào cực nam S của nam châm.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đường cảm ứng từ, đường sức từ trường  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đường cong mà tiếp tuyến ở mỗi điểm  của nó có phương trùng với vectơ vận tốc của hạt chất lỏng hoặc khí đang đi qua điểm ấy, ở thời điểm đang xét. Nếu chuyển động của chất lỏng hoặc khí là ổn định (thành lớp) thì các đường dòng trùng với quỹ đạo các hạt và không đổi theo thời gian.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đường dòng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

khối lượng một chất, tính ra gam, bằng nguyên tử lượng A của chất ấy chia cho hoá trị của nó. một chất có thể có hoá trị khác nhau trong các hợp chất khác nhau, nên cũng có đương lượng gam khác nhau. Ví dụ đương lượng gam của đồng torng CuO là 63,55/2 gam, torng Cu2O là 63,55/2 gam, trong Cu2O là 63,55 gam.

Theo định luật Farađây thứ hai, đương lượng hoá k tỉ lệ với đương lượng gam A/n

hệ số tỉ lệ thường viết dưới dạng , F gọi là số Farađây,

F=96500 culông/mol.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: đương lượng gam, đương lượng hoá học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

đại lượng đặc trưng cho sự xuất hiện một chất ở điện cực trong sự điện phân, có trị bằng khối lượng chất ấy xuất hiện sau khi có một đơn vị điện lượng chạy qua chất điện phân.

Ví dụ. đương lượng điện hoá của bạc là 1,118.10-6 kg/C.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Đương lượng điện hoá  

Trang: (Trước)   1  ...  31  32  33  34  35  36  37  38  39  40  (Tiếp theo)
  Tất cả