Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả
Currently sorted Tên (Tăng dần ) Sắp xếp theo: Họ | Tên change to (Giảm dần)

Trang: (Trước)   1  ...  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của lực. Công nguyên tố dA mà lực F thực hiện khi điểm đặt của nó dịch chuyển một khoảng nhỏ ds là dA = F.ds.cos a , a là góc giữa F và ds (H.32). Công của lực trên cả đường đi L bằng tổng các công nguyên tố

Nếu tac dụng lực lên một vật quay quanh một trục cố định và có mô men M đối với trục ấy, thì công của nó ứng với góc quay nguyên tố d j là:

dA = Md j

Công là số đo của sự biến thiên năng lượng. Ví dụ, độ biến thiên động năng của một hệ bằng công suất của tất cả các nội lực và ngoại lực. Nếu một hệ được cách nhiệt thì độ biến thiên nội năng của hệ bằng công của ngoại lực.

Đơn vị công trong hệ SI là Jun, ký hiệu J

1 jun – 1 niu tơn . mét

( Jun – Joule là tên nhà vật lý học người Anh, 1818 – 1889)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Thuật ngữ chung để trỏ hiện tượng xảy ra trong một hệ dao động cưỡng bức, khi tần số kích thích đạt một giá trị nhất định thì biên độ dao động tăng đột ngột.

            Ví dụ về cộng hưởng cơ: Cầu treo có thể dao động với một tầm số gọi là tần số riêng của cầu. Nếu một đoàn quân đi đều bước qua cầu thì lực tác dụng là tuần hoàn và có tần số xác định. Nếu tần số này bằng tần số riêng của cầu thì biên độ dao dộng của cầu tăng vọt, cầu có thể bị gãy (như đã  xảy ra với chiếc cầu bắc qua sông Loa ở Pháp, năm 1850)

            Ví dụ về cộng hưởng âm thanh: Nếu dùng một nam châm điện để kích thích một dây đàn bằng thép thì dây đàn chỉ phát âm mạnh (có cộng hưởng) khi tần số kích thích bằng nf1, n là số dương , f1 là tần số cơ bản của dây đàn, phụ thuộc và chiều dài, khối lượng của đơn vị dài và lực căn dây  f1 còn gọi là họa âm thứ nhất; f2 = 2f1 gọi là họa âm thứ nhì, f3’’ = 3f1 là họa âm thứ ba v.v.…

            Cộng hưởng điện: nếu một khung dao động gồm có các yếu tố R, L, C mắc nối tiếp được kích thích bởi hiệu điện thế có tần số w thì biên độ dòng điện I0 phụ thuộc vào w bằng , là tần số riêng của khung. Cộng hưởng là nhọn (rõ) nếu R nhỏ, là tù (không rõ lắm) nếu R lớn. Cộng hưởng nối tiếp còn gọi là cộng hưởng thế vì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây L (hoặc tụ C) lớn hơn hiệu điện thế kích thích được đặt vào một cuôn dây và một tụ lắp song song (H.34) thì khi  ta có cộng hưởng dòng: dòng qua cuộn dây L hoặc tụ C lớn hơn nhiều so với dòng I ở mạch chính.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Cộng hưởng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng đặc trưng cho khả năng chuyển hóa năng lượng nhanh hay chậm của một máy, bằng công chuyển hóa dA thì công suất là

Đơn vị công suất trong hệ SI là oát, ký hiệu A

1 oát =

(Oát = Walt là tên một kỷ sư người Anh, 1736 – 1819)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công suất  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Công suất dòng điện không đổi I. Nếu U là hiệu điện thế giữa hai đầu của một đoạn mạch thì công suất điện tiêu thụ trên đoạn ấy là P = UI

2. Công suất của dòng điện xoay chiều. Đại lượng có ý nghĩa là công suất trung bình (trong một chu kỳ), bằng P = UIcos j . U và I là các giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế và dòng điện, cos j gọi là hệ số công suất. P đo bằng oát như các công suất cơ. Tích P0 = UI gọi là công suất biểu kiến hoặc công suất toàn phần,, đo bằng vôn – ampe. Nói chung cos j < 1 nên P < P0 . Nếu đoạn mạch chỉ có cuộn dây (hoặc tụ) điện trở thuần không đáng kể, thì , cuộn dây (hoặc tụ) không tiêu thụ năng lượng.

Trong thực tiễn, với cùng một công suất tiêu thụ điện P, phải phấn đấu để giảm dòng I bằng cách tăng cos j (lắp thêm tụ cho các động cơ)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công suất điện  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Công suất cho áp suất khí quyển p theo độ cao h, với giả thiết nhiệt độ của khí quyển không đổi theo độ cao, , trong đó p0 là áp suất khí quyển ở mặt đất (h = 0) m là khối lượng mol của không khí, g là gia tốc trọng trường, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí quyển, R là hằng số các khí lý tưởng; (exp(A) trỏ eA).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công thức phong vũ biểu  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một đơn thức cho ta mối liên hệ giữa một đại lượng vật lý dẫn xuất X và các đại lượng đã được chọn làm đại lượng cơ bản trong một một hệ đơn vị. Ví dụ trong hệ SI, chiều dài ký hiệu (ký hiệu L) khối lượng (M) thời gian (T) … đã được chọn làm đại lượng cơ bản thì công thức thứ nguyên của đại lượng X có dạng

p,q,r là các số nguyên hoặc phân số, âm hoặc dương. Ví dụ công thức thứ nguyên của vận tốc là [v] = LT-1, vì vận tốc bằng chiều dài chia cho thời gian. Cũng có thể viết [v] = ms-1 để thấy đơn vị của đại lượng dẫn xuất phải suy từ các đơn vị cơ bản ra như thế nào.

Quy tắc thứ nguyên cho ta điều kiện cần để một phương trình vật lý là đúng; nếu thay trong hai vế các đại lượng bằng công thức thứ nguyên của chúng thì hai vế phải đồng nhất. Đây không phải là điều kiện đủ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công thức thứ nguyên  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

( Torricelli, nhà vật lý học người Italia, 1608 – 1647) Công thức cho vận tốc v của dòng chất chảy lỏng qua một lỗ nhỏ của thành bình: ; h là khoảng cách từ lỗ đến mặt thoáng của chất lỏng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công thức Torixenli  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ trong mạch điện tính ra kilooát giờ (kWh)

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Công tơ điện, máy đếm điện năng  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Hợp kim của đồng và niken, dung để làm các điện trở mà gái trị không đồi trong một khoảng nhiệt độ rộng.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Constantan  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Chủ nhật, 28 Tháng mười hai 2008, 12:06 AM
 

Trường: Lê Hồng Phong

Lớp 11A3

Nhóm: Phạm Võ Nhất Hạnh

Nguyễn Khắc Linh


I. Đường sức từ

1. Định nghĩa:

Một trong những phương pháp mô tả từ trường một cách trực quan, cụ thể là phương pháp hình học. Phương pháp đó được rút ra từ sự quan sát tác dụng của từ trường lên các nam châm thử và sự định hướng của các nam châm thử trong từ trường

Đặt lần lượt một số nam châm thử tại cùng một điểm gần một nam châm thẳng và ghi lại vị trí định hướng của các nam châm thử sau khi đã nằm cân bằng. Thí nghiệm cho biết ở một điểm nhất định, bất kì một nam châm thử nào nằm cân bằng tại đó cũng đều định hướng như nhau.


Ta thấy rằng trong từ trường ta có thể vẽ được những đường cong sao cho tại bất kì điểm nào trên dường cong trục của nam châm thử nằm cân bằng cũng tiếp tuyến với đường cong ấy, chẳng hạn đường cong NABCS trên hình 47.2.

Ta quy ước chiều của đường cong vẽ được là chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử đặt cân bằng tại bất kì điểm nào trên đường cong.Ta gọi các đường cong vẽ được như vừa nói trên (kể cả chiều) là các đưòng sức từ.




Như vậy:

Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng với trục nam châm thử hay hướng của véctơ cảm ứng từ tại điểm đó.

A field line is a locus that is defined by a vector field and a starting location within the field. A vector field defines a direction at all points in space; a field line may be constructed by tracing a path in the direction of the vector field. More precisely, the tangent line to the path at each point is required to be parallel to the vector field at that point.

Đường sức từ hay còn gọi là đừờng cảm ứng từ.

2. Tính chất:

  • Tại một điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.

  • Các đường sức từ là những đường cong kín.Trong trường hợp nam châm các đường sức từ đi ra từ cựa Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.

  • Các đường sức từ không cắt nhau.( Vì nếu chúng cắt nhau thì tại điểm đó sẽ có hai véctơ cảm ứng từ => vô lí )
  • Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ờ đó vẽ thưa hơn.

II. Từ phồ:

Rắc mạt sắt trên một tấm bìa cứng và đặt tấm bìa trên một nam châm. Gõ nhẹ tấm bìa ta thấy các mạt sắt tự sắp xếp lại thành các đoạn đường cong xác định. Hình ảnh được tạo ra bởi các mạt sắt gọi là từ phổ của từ trường. Các “đường cong mạt sắt” cho ta hình ảnh các đường cảm ứng từ

Từ phổ là hình ảnh tập hợp các đường sức của một từ trường, ( Magnetic field lines shown by iron filings around a bar of permanent magnet )




Dựa vào từ phổ thu được ta có thể biết gần đúng về dạng và sự phân bố các đường sức của từ trường.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: Duong suc tu  

Trang: (Trước)   1  ...  11  12  13  14  15  16  17  18  19  20  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả