Phần trình bày về thuật ngữ Vật lý


Duyệt bảng chú giải thuật ngữ theo bảng chữ cái

riêng biệt | A | Ă | Â | B | C | D | Đ | E | Ê | F | G | H | I | J | K
L | M | N | O | Ô | Ơ | P | Q | R | S | T | U | Ư | V
W | X | Y | Z | Tất cả

Trang: (Trước)   1  ...  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả

HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Đại lượng vectơ  đặc trưng cho từ trường. Nếu M là một điểm trong từ trường do dòng điện XY sinh ra thì vectơ cảm ứng từ được xác định bằng cách đặt ở điểm ấy một khung dây nhỏ có dòng điện I chạy qua. Sau một lúc dao động khung đứng yên (H. 18).

Hình 18

1. Hướng của  là hướng của vectơ pháp tuyến dương của khung (chiều dương là chiều tiến của cái vặn nút chai hoặc (đinh ốc thuận) xoay theo chiều dòng điện I).

Nếu đặt ở M một kim nam châm nhỏ thì hướng của  cũng là hướng đi từ cực nam S đến cực bắc N của kim nam châm.

2. Độ lớn của cảm ứng từ là , Mmax là mômen lực cực đại tác dụng lên khung dây có diện tích S và dòng điện I chạy qua.

Đơn vị của cảm ứng từ trong bảng đơn vị pháp là tesla ký hiệu T (Tesla là tên một kỹ sư Nam Tư, 1884 - 1943).

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cảm ứng từ  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

 Xem Chất sắt từ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cảm ứng từ dư  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Sự xuất hiện suất điện động (gọi là suất điện động cảm ứng) trong một dây dẫn chuyển động trong từ trường không đổi, hoặc một mạch đứng yên trong từ trường biến thiên. Trường hợp thứ nhất có thể giải thích bằng lực Lorenxơ; trong trường hợp sau, từ trường biến thiên làm xuất hiện điện trường xoáy, là nguồn gốc của suất điện động cảm ứng. Trong cả hai trường hợp suất điện động cảm ứng E đo bằng vôn. Dấu trừ thể hiện quy tắc Lenxơ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cảm ứng điện từ  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Sự xuất hiện suất điện động (gọi là suất điện động cảm ứng) trong một giây dẫn chuyển động trong từ trường không đổi, hoặc một mạch đứng yên trong từ trường biến thiên. Trường hợp thứ nhất có thể giải thích bằng lực Lorenxơ; trong trường hợp sau, từ trường biến thiên làm xuất hiện điện trường xoáy, là nguồn gốc của suất điện động cảm ứng. Trong cả hai trường hợp suất điện động cảm ứng E đo bằng vôn. Dấu trừ thể hiện quy tắc Lenxơ.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cảm ứng điện từ.  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Dụng cụ dùng để đo khối lượng của các vật. Có nhiều loại cân: Cân Rôbecvancân tiểu ly có hai cánh tay đòn bằng nhau; cân đòn, cân bàn, cân tự động có hai cánh tay đòn khác nhau. Hình 20 vẽ sơ đồ của cân tự động: đối trọng m có cánh tay đòn OH biến đổi nên có thể cân bằng được các khối lượng M khác nhau, kim K trỏ giá trị của M.

Cân lò xo thực ra là lực kế, đo trọng lượng của vật chứ không đo được khối lượng. Nhưng vì trọng lượng tỷ lệ với khối lượng, hệ số tỉ lệ biến đổi ít nên có thể chia độ cân lò xo theo khối lượng để dùng trong sinh hoạt.

Hình 20

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cân  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Trạng thái của một hệ cơ học trong đó tất cả các điểm của hệ đứng yên đối với một hệ quy chiếu xác định. Nếu hệ quy chiếu là quán tính thì cân bằng gọi là cân bằng tuyệt đối.

Điều kiện cân bằng đủ để một vật rắn đạt cân bằng tuyệt đối là:

1. Tổng vectơ ngoại lực đặt vào vật bằng không hoặc,

Nếu chiếu các lực xuống ba trục tọa độ:

                               (1)

2. Tổng mômen các lực ấy đối với ba trục bằng không:

           (2)

Nếu vật rắn có trục quay cố định rất vững chãi thì các điều kiện (1) nghiễm nhiên được thỏa mãn. Lấy trục x trùng với trục quay, ta chỉ còn một điều kiện:

Dĩ nhiên ban đầu vật phải đứng yên, nếu không thì nó sẽ quay đều mãi mãi (quán tính quay).

Việc nghiên cứu cân bằng của hệ quy chiếu không quán tính giống như nghiên cứu cân bằng tuyệt đối với điều kiện xét thêm các lực quán tính.

Cân bằng của vật gọi là cân bằng bền nếu khi đưa vật ra khỏi vị trí cân bằng thì nó tự trở về vị trí cân bằng (H. 21a). Nếu một độ lệch rất nhỏ cũng làm nó tiếp tục ra xa vị trí cân bằng thì cân bằng này gọi là không bền (H. 21b). Nếu ở các vị trí lân cận vật vẫn có cân bằng thì ta có cân bằng phiếm định (H. 21c). Nói chung vật có cân bằng bền, hoặc không bền, hoặc phiếm định tùy theo thế năng của nó là cực tiểu hay cực đại, hay không đổi. Trường hợp đơn giản vẽ trong hình 21, các cân bằng này ứng với vị trí của khối tâm: a. thấp nhất, b. cao nhất, c. không đổi.

Hình 21

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cân bằng cơ học  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Trạng thái cân bằng nhiệt của hệ là trạng thái trong đó mọi phần của hệ có cùng một nhiệt độ không đổi theo thời gian. Một số thông số trạng thái khác cũng có cùng một giá trị ở mọi phần và không đổi theo thời gian (giả thiết không có tác dụng từ ngoại hệ). Ví dụ áp suất, mật độ của chất khí ở trạng thái cân bằng nhiệt. Trong lòng hệ các quá trình vi mô xảy ra nhưng không dẫn đến các biến đổi vĩ mô.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cân bằng nhiệt, cân bằng nhiệt động  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

Một tật của mắt. Mắt cận thị có tiêu điểm F ở đằng trước võng mạc V, do độ tụ của thủy tinh thể quá lớn. Mắt cận thị không nhìn rõ các vật ở xa. Muốn sửa tật cận thị, phải đeo kính phân kỳ K (H. 22).

Hình 22

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cận thị  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 Phương pháp đo khối lượng riêng của các chất rắn và lỏng, dựa vào lực đẩy Acsimet để tính thể tích
 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cân thủy tĩnh (phương pháp)  
HÌnh đại diện Phạm Thị Ngọc Phương
Bởi Phạm Thị Ngọc Phương - Thứ năm, 31 Tháng bảy 2008, 11:01 AM
 

1. Điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn rõ được, khi điều tiết nhiều nhất. So với mắt bình thường, mắt cận thị có cận điểm ở gần mắt hơn, mắt viễn thị có cận điểm ở xa mắt hơn.

2. Điểm gần tiêu điểm nhất. Vệ tinh của một thiên thể chuyển động trên một elip mà một tiêu điểm là thiên thể ấy. Một đầu của trục lớn của quỹ đạo có khoảng cách tới tiêu điểm ấy nhỏ nhất và gọi là cận điểm của quỹ đạo.

 
Từ khoá:
Thêm chú thích: cận điểm, điểm cực cận  

Trang: (Trước)   1  ...  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  ...  40  (Tiếp theo)
  Tất cả